# Đề án Chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương

Đề án được Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương xây dựng và công bố


# Thông tin về Ban chỉ đạo và các tổ giúp việc

Quyết định thành lập

Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương và Tổ chuyên gia tư vấn, Tổ thư ký của Ban chỉ đạo được thành lập theo Quyết định số 959/QĐ-ĐHNT ngày 15/04/2022 của Hiệu Trưởng Trường Đại học Ngoại thương.

Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên gia tư vấn và Tổ thư ký có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai các hoạt động chuyển đổi số và phát triển Nhà trường theo mô hình đại học số căn cứ vào Chiến lược phát triển trường giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2040.

Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) gồm 11 thành viên, trong đó PGS, TS Bùi Anh Tuấn - Hiệu trưởng là Trưởng Ban.

{% hint style="info" %}
Danh sách thành viên Ban Chỉ đạo

* [x] PGS, TS Bùi Anh Tuấn
* [x] PGS, TS Lê Thị Thu Thủy
* [x] PGS, TS Phạm Thu Hương
* [x] PGS, TS Đào Ngọc Tiến
* [x] PGS, TS Nguyễn Minh Hằng
* [x] PGS, TS Vũ Thị Hiền
* [x] ThS Trần Thị Mỹ Hạnh
* [x] ThS Lê Hoàng Liên
* [x] PGS, TS Nguyễn Văn Thoan
* [x] PGS, TS Vũ Hoàng Nam
* [x] ThS Nguyễn Văn Triệu
  {% endhint %}

Tổ chuyên gia tư vấn của Ban chỉ đạo chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương (sau đây gọi tắt là Tổ chuyên gia) gồm 3 thành viên.

{% hint style="info" %}
Danh sách Tổ tư vấn

* [x] Ông Lê Nguyễn Trường Giang
* [x] PGS, TSKH Nguyễn Văn Minh
* [x] Ông Bùi Quang Tuyến
  {% endhint %}

Tổ thư ký của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương (sau đây gọi tắt là Tổ thư ký) gồm 9 thành viên, trong đó ThS. Trần Đắc Lộc - PTP QLĐT là Tổ trưởng.

{% hint style="info" %}
Danh sách Tổ thư ký

* [x] ThS Trần Đắc Lộc (TT)
* [x] TS Hoàng Hải (TP)
* [x] ThS Trần Đình Huyên (TP)
* [x] ThS Hoàng Anh Đức
* [x] ThS Đinh Hoàng Anh
* [x] ThS Bùi Thu Hường
* [x] ThS Nguyễn Sơn Tùng
* [x] Lưu Quý Nhân
* [x] Nhữ Đức Quý
  {% endhint %}

{% file src="/files/Hiz1IGb4EQ2GrYx6laXd" %}
Quyết định gốc, Ban hành ngày 15/04/2022
{% endfile %}

{% file src="/files/1QU1cgubhWcEwckVZE0L" %}
Quyết định bổ sung nhân sự Tổ thư ký - Ban chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương
{% endfile %}


# Về Đề án

Thông tin cơ bản của Đề án

Đề án Chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương được xây dựng dựa trên:

* [x] Chiến lược phát triển Trường Đại học Ngoại thương giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2040
* [x] Chiến lược khung về chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2040
* [x] Các văn bản về chuyển đổi số trong giáo dục của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ/ Ban/ Ngành có liên quan
* [x] Chủ trương và các Văn bản chỉ đạo của Trường Đại học Ngoại thương về công tác quản lý cán bộ, tổ chức dạy và học, tin học hóa, số hóa và chuyển đổi số trong quản trị, quản lý nhân sự, dạy và học
* [x] Các báo cáo về thực trạng chuyển đổi số tại các đơn vị, các sáng kiến, ý kiến đóng góp của các tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm trong việc tổ chức triển khai chuyển đổi số, tổ chức dạy và học trên môi trường số, quản lý số

Đề án gồm các phần cụ thể:

* [x] Tổng quan về bối cảnh và sự cần thiết thực hiện chuyển đổi số
* [x] Nội dung chính của Đề án
* [x] Các phụ lục

Phạm vi vào đối tượng của Đề án

* [x] Phạm vi về mặt không gian: Đề án thực hiện trong phạm vi Trường Đại học Ngoại thương, tại Trụ sở chính cũng như 3 cơ sở (CS II, CSQN), áp dụng cho tất cả các đơn vị, Viện/ Khoa/ Phòng/ Ban.&#x20;
* [x] Phạm vi về mặt thời gian: Đề án chủ yếu đề cập đến các giải pháp, hành động trong ngắn hạn (cho đến năm 2025) và xây dựng nguyên tắc triển khai cho thời gian tiếp theo đến năm 2030
* [x] Đối tượng của Đề án: tất cả các Quy trình nghiệp vụ có liên quan đến quản lý toàn diện Trường Đại học Ngoại thương và Cơ sở dữ liệu của Nhà trường


# Về việc nhận góp ý xây dựng Đề án

Thông tin cơ bản của Đề án

Đề án chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương đang được xây dựng, hoàn thiện theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo.

Mọi đóng góp, ý tưởng sáng tạo hay các đề xuất chỉnh sửa, vui lòng liên hệ Tổ thư ký thông qua các đầu mối:

| Tên người liên hệ    | Số điện thoại | Email                      |
| -------------------- | ------------- | -------------------------- |
| ThS. Trần Đắc Lộc    | 0913.380.649  | <dacloctran@ftu.edu.vn>    |
| TS. Hoàng Hải        | 0904.014.494  | <hoanghai@ftu.edu.vn>      |
| ThS. Trần Đình Huyên | 0917.184.477  | <trandinhhuyen@ftu.edu.vn> |

Các thông tin, ý kiến góp ý chỉnh sửa, các đề xuất hay ý tưởng sáng tạo được gửi qua Tổ thư ký sẽ được tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo kịp thời và có phản hồi giải trình trong thời gian sớm nhất.

Trong giai đoạn đầu tiên, Đề án chưa được thông qua và công bố, mọi thông tin trong Đề án này là thông tin riêng của Nhà trường. Đề nghị không công bố hoặc cung cấp ra bên ngoài.


# NỘI DUNG ĐỀ ÁN

Các nội dung cơ bản của Đề án

<details>

<summary>Các nội dung cơ bản của Đề án</summary>

PHẦN I. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ

I. BỐI CẢNH CHUNG

1.1. Khái niệm chuyển đổi số và chuyển đổi số trong giáo dục đại học

1.1.1. Khái niệm chuyển đổi số

1.1.2. Nội dung chuyển đổi số trong giáo dục đại học

2\. Căn cứ pháp lý cho quá trình chuyển đổi số tại Việt Nam nói chung và ngành giáo dục nói riêng

II. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

1\. Quan điểm chỉ đạo của Nhà trường

2\. Thực trạng sử dụng các ứng dụng/phần mềm phục vụ công tác quản lý, giảng dạy, học tập và đánh giá người học

3\. Đánh giá chung

PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

1\. Tầm nhìn chuyển đổi số giai đoạn 2022 – 2025 và mục tiêu đến năm 2030

2\. Mục đích xây dựng đề án

3\. Mục tiêu tổng quát của Đề án

4\. Các mục tiêu cụ thể trong giai đoạn từ năm 2022 đến 2025

*4.1. Thay đổi nhận thức, nguồn nhân lực và thể chế số*

*4.2. Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật số*

a. Phát triển hạ tầng số

b. Cung cấp đường truyền

c. Sử dụng “danh tính số”, “tài khoản thanh toán số”, “hồ sơ số”

*4.3. Phát triển dữ liệu*

*4.4. Xây dựng và phát triển phần mềm, nền tảng số tích hợp (hệ thống LMS)*

*4.5.* *Thực hiện xã hội số, quản trị số, dịch vụ số*

*4.6. Đảm bảo an ninh, an toàn cho hệ thống dữ liệu số; đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số*

5\. Nguyên tắc triển khai các hoạt động trong Đề án

*5.1 Nguyên tắc chung*

*5.2 Nguyên tắc về nguồn nhân lực*

*5.3 Nguyên tắc về công nghệ*

*5.4 Nguyên tắc về dữ liệu*

*5.5 Nguyên tắc về việc phục vụ cộng đồng*

6\. Nội dung các công việc cần triển khai

*6.1. Về chuẩn bị nguồn nhân lực cho chuyển đổi số*

*6.1.1. Chuyển đổi nhận thức*&#x20;

*6.1.2. Phát triển nguồn nhân lực*

*6.2. Ban hành chính sách và kế hoạch thực hiện chuyển đổi số, xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức*

*6.2.1. Ban hành chính sách và kế hoạch chuyển đổi số*

*6.2.2. Xây dựng cơ chế hoạt động và thành lập các tổ chuyên môn hỗ trợ chuyển đổi số*

*6.3 Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu số, nền tảng và các mô hình thực hành nghề nghiệp*

*6.3.1. Củng cố và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu số*&#x20;

*6.3.2. Xây dựng nền tảng số, bài giảng số, mô hình thực hành, thực tập số*

*6.4. Chuyển đổi số trong quản trị nhà trường, đảm bảo chất lượng bên trong*

*6.5. Cung cấp các sản phẩm đào tạo cho người dùng trong trường*

*6.5.1. Đào tạo nội bộ phục vụ chuyển đổi số tại trường*

*6.5.2. Quản lý hoạt động đào tạo số*

*6.6. Quản lý* khoa *học* và *phục vụ cộng đồng*

*6.6.1. Cung cấp các tư liệu học liệu và kết quả nghiên cứu cho cộng đồng ở dạng số*

*6.6.2. Hoạt động tư vấn và đào tạo cho các đơn vị có nhu cầu*

*6.7. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT và các trang thiết bị phục vụ chuyển đổi số, đảm bảo an toàn, an ninh mạng*&#x20;

7\. Trách nhiệm của các thành viên Ban Chỉ đạo và của các Tổ trực thuộc Ban

*7.1. Trưởng Ban Chỉ đạo – PGS, TS Bùi Anh Tuấn*

*7.2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo – PGS, TS Lê Thị Thu Thủy*

*7.3. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo – PGS, TS Phạm Thu Hương*

*7.4. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo – PGS, TS Đào Ngọc Tiến*

*7.5. Các thành viên khác của Ban Chỉ đạo*

*7.6. Các Tổ trực thuộc Ban Chỉ đạo*

*a. Tổ Chuyên gia tư vấn*

*b. Tổ Thư ký*

8\. Nguồn kinh phí thực hiện

Phụ lục

</details>


# Mở đầu

Công nghiệp 4.0 và Xã hội 5.0 đã và đang định hình lại cách thức hoạt động của các tổ chức cũng như sự tương tác giữa tổ chức với cộng đồng mà nó phục vụ. Sự xâm nhập ồ ạt của các ứng dụng công nghệ (máy tính, internet) buộc các tổ chức phải thay đổi, phải số hoá quy trình, cải tiến mô hình hoạt động, kinh doanh để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu mới của thị trường.

Trong một thời gian dài, cùng với sự phát triển của công nghệ, hoạt động giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, theo nhu cầu được đặt trước những cơ hội rất lớn, nhưng cũng không thiếu những thách thức.

Sự ra đời của các hệ thống có sử dụng trí tuệ nhân tạo giúp cá nhân hóa chương trình đào tạo, đưa ra những khuyến nghị về lộ trình học tập cho người học. Giáo dục được ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm hướng tới sự tối ưu hóa khả năng tiếp thu, khắc phục điểm yếu và phát huy thế mạnh riêng của từng người.

Công nghệ điện toán đám mây, internet vạn vật tạo ra cơ hội học tập mọi lúc, mọi nơi. Cung cấp cho người học những cơ hội tiếp cận gần hơn với các chương trình, phù hợp nhất với thời gian của người học.

Những thay đổi như vậy dẫn đến người học không thực sự phụ thuộc vào cơ sở giáo dục được đặt ở một địa điểm cố định. Những mô hình giảng dạy trực tuyến đã mở ra cơ hội cho việc học tập xuyên biên giới trên không gian mạng – tạo điều kiện thuận lợi cho người học nhưng lại là thách thức đáng kể về việc tuyển sinh, tổ chức đào tạo, xác định hướng thay đổi, lộ trình thay đổi, và đặc biệt là nguồn vốn dành cho đầu tư để thay đổi.

Các cơ sở giáo dục đại học không phải không nhận thức được vấn đề này, thậm chí, nhiều cơ sở đã tiến hành chuyển dịch từng phần, tập trung vào việc thay đổi dần cách thức vận hành, bổ sung thêm các hệ thống, phần mềm… Một số cơ sở giáo dục thậm chí đã tuyên bố chuyển đổi số thành công với các mức độ khác nhau.

Đại dịch Covid-19 xảy ra với điều kiện phải thực hiện dãn cách toàn xã hội khiến tất cả các đơn vị, cơ quan doanh nghiệp và thậm chí cả các cơ quan nhà nước, các tổ chức cung cấp dịch vụ công càng phải gấp rút trong công tác chuẩn hoá, tăng cường sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin, các phần mềm để đối phó với những thách thức do đại dịch gây ra. Lĩnh vực giáo dục cũng bị tác động bởi những biến động này như một tất yếu. Trong một khoảng thời gian dài, chính các tổ chức giáo dục ở mọi cấp học, hình thức đào tạo đều phải áp dụng một phần những ứng dụng công nghệ (là sản phẩm của quá trình chuyển đổi số trước đó) vào việc giảng dạy, học tập, đánh giá người học và quản lý.

Thực tế cho thấy, việc ứng dụng đó đã mang lại những chuyển biến tích cực, đặc biệt là trong quá trình nhận thức về chuyển đổi số và ứng dụng thành quả của quá trình chuyển đổi số nói chung vào các hoạt động của đời sống xã hội nói chung và giáo dục nói riêng, hình thành nên những thói quen số, kỹ năng số của cả người dạy, người học và người quản trị giáo dục.

Gần đây, sự ra đời của ứng dụng chatbot thông minh - ChatGPT một lần nữa đặt ra thách thức vô cùng lớn đối với hoạt động dạy học tại các cơ sở giáo dục, đặc biệt là cơ sở giáo dục đại học, khi người học ngày càng yêu cầu cao hơn, thông thạo việc sử dụng các phần mềm, ứng dụng, platform khác nhau trong quá trình tìm kiếm thông tin, phục vụ việc học tập suốt đời. Việc học và tổ chức dạy học cần có sự thay đổi phù hợp với nhu cầu học tập được cá nhân hóa.

Đối với hoạt động quản lý giáo dục, song hành với quá trình chuyển đổi số của hoạt động dạy và học trên môi trường mạng, cần có những thay đổi căn bản, toàn diện về nhận thức và cách thức quản trị.

Như vậy, có thể khẳng định, chuyển đổi số nói chung và chuyển đổi số trong giáo dục nói riêng là xu hướng tất yếu, đã trở thành chính sách cụ thể và cần được triển khai trong thời gian sớm nhất.


# Phần I: BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ

Bối cảnh và sự cần thiết thực hiện chuyển đổi số


# I. BỐI CẢNH CHUNG


# 1.1 Tổng quan về chuyển đổi số trong giáo dục đại học

{% hint style="success" %}
Xem thêm:

* [Tin học hóa là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#tin-h%E1%BB%8Dc-h%C3%B3a-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#qu%C3%A1-tr%C3%ACnh-thay-%C4%91%E1%BB%95i-t%E1%BB%95ng-th%E1%BB%83-v%C3%A0-to%C3%A0n-di%E1%BB%87n-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Sự khác nhau căn bản giữa chuyển đổi số và tin học hóa là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#s%E1%BB%B1-kh%C3%A1c-nhau-c%C4%83n-b%E1%BA%A3n-gi%E1%BB%AFa-chuy%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BB%95i-s%E1%BB%91-v%C3%A0-tin-h%E1%BB%8Dc-h%C3%B3a-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Sự khác nhau căn bản giữa chuyển đổi số với khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#s%E1%BB%B1-kh%C3%A1c-nhau-c%C4%83n-b%E1%BA%A3n-gi%E1%BB%AFa-chuy%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BB%95i-s%E1%BB%91-v%E1%BB%9Bi-khoa-h%E1%BB%8Dc-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-v%C3%A0-%C4%91%E1%BB%95i-m%E1%BB%9Bi-s%C3%A1ng-t%E1%BA%A1o-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Công nghệ số là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-s%E1%BB%91-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-l%E1%BA%A7n-th%E1%BB%A9-t%C6%B0-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Sự khác biệt căn bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#s%E1%BB%B1-kh%C3%A1c-bi%E1%BB%87t-c%C4%83n-b%E1%BA%A3n-c%E1%BB%A7a-cu%E1%BB%99c-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-l%E1%BA%A7n-th%E1%BB%A9-t%C6%B0-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Trí tuệ nhân tạo là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#tr%C3%AD-tu%E1%BB%87-nh%C3%A2n-t%E1%BA%A1o-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Internet vạn vật là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#internet-v%E1%BA%A1n-v%E1%BA%ADt-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Dữ liệu lớn là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u-l%E1%BB%9Bn-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Điện toán đám mây là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#%C4%91i%E1%BB%87n-to%C3%A1n-%C4%91%C3%A1m-m%C3%A2y-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Chuỗi khối là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#chu%E1%BB%97i-kh%E1%BB%91i-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Khó khăn và thách thức lớn nhất của chuyển đổi số là gì?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#kh%C3%B3-kh%C4%83n-v%C3%A0-th%C3%A1ch-th%E1%BB%A9c-l%E1%BB%9Bn-nh%E1%BA%A5t-c%E1%BB%A7a-chuy%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BB%95i-s%E1%BB%91-l%C3%A0-g%C3%AC)
* [Chuyển đổi số có gì không tốt?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#chuy%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BB%95i-s%E1%BB%91-c%C3%B3-g%C3%AC-kh%C3%B4ng-t%E1%BB%91t)
* [Tại sao nói chuyển đổi số là thay đổi kích thước bàn ăn?](https://dx.mic.gov.vn/docs/chuyen-doi-so-la-gi/#t%E1%BA%A1i-sao-n%C3%B3i-chuy%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BB%95i-s%E1%BB%91-l%C3%A0-thay-%C4%91%E1%BB%95i-k%C3%ADch-th%C6%B0%E1%BB%9Bc-b%C3%A0n-%C4%83n)
  {% endhint %}


# 1.1.1 Một số khái niệm về chuyển đổi số

#### a) Khái niệm chuyển đổi số

Chuyển đổi số (Digital transformation) (CĐS) là một khái niệm đã được thế giới đề cập tới nhiều trong những năm 2015, phổ biến từ năm 201&#x37;*.* Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước chỉ ra rằng CĐS là xu thế tất yếu, diễn ra rất nhanh đặc biệt trong bối cảnh của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 như hiện nay.

Có nhiều định nghĩa khác nhau về CĐS nhưng có thể nói chung đó là chuyển các hoạt động của chúng ta từ thế giới thực sang thế giới ảo ở trên môi trường mạng, thay đổi cách thức làm việc và quản trị. Theo đó, mọi người tiếp cận thông tin nhiều hơn, rút ngắn về khoảng cách, thu hẹp về không gian, tiết kiệm về thời gian. CĐS là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số, nói cách khác, CĐS là quá trình chuyển việc thực hiện các công việc cũ, nhiệm vụ cũ theo một cách mới thuận lợi hơn, thú vị hơn, hiệu quả hơn trên không gian mạng.

CĐS, trên thực tế, là một quá trình tuần hoàn không ngừng chứ không phải là một đích đến cố định. Sau mỗi chu trình vận động, thay đổi, những cách thức mới, giá trị mới, văn hóa mới sẽ được định hình và phát triển song song với sự phát triển của công nghệ, nền tảng… trên môi trường mạng.

#### b) Các bước thực hiện chuyển đổi số

1\. Số hóa tài liệu và phát triển kho tài nguyên số.

2\. Quy trình hóa và số hóa quy trình xử lý công việc, tổ chức giảng dạy, quản lý kết quả, hợp tác và sử dụng các kết quả nghiên cứu...

3\. Áp dụng số hóa và số hóa quy trình vào thực tế trên các nền tảng (platform) và các ứng dụng thông minh, sử dụng các thiết bị công nghệ cao.

Sau bước (3) kể trên, quá trình trưởng thành số liên tục diễn ra theo chiều hướng ngày càng tiến bộ, thuận lợi hơn cho người dùng và người thực hiện quản trị.


# 1.1.2 Chuyển đổi số trong giáo dục đại học

## a) Giáo dục đại học trước thách thức chuyển đổi số và các cơ hội khi tham gia vào tiến trình chuyển đổi số

Nhận thức được tầm quan trọng của CĐS, hiện nhiều nước đã xây dựng và triển khai các chiến lược/chương trình quốc gia về CĐS, điển hình như Anh, Úc, Đan Mạch, Estonia, Israel, Mexico, Singapore, Thái Lan, Uruguay, Trung Quốc,… Nội dung CĐS của các nước có khác nhau, phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước. Trong đó, thực hiện CĐS trong lĩnh vực giáo dục là một trong những hoạt động nhận được nhiều sự quan tâm và đó cũng là nhu cầu tất yếu của tất cả các nước. Đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy quá trình này phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết.

Thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0, CĐS được nhận định là chìa khóa nâng cao hoạt động, gia tăng năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp, tổ chức thông qua những ưu điểm nổi bật mà nó mang lại như tối ưu chi phí hoạt động, nâng cao năng suất chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Đối với giáo dục nói chung, giáo dục đại học (GDĐH) nói riêng, CĐS mang lại cơ hội áp dụng công nghệ để tạo ra những thay đổi nhanh chóng về mô hình, cách thức tổ chức và phương pháp dạy – học

Hoạt động CĐS trong lĩnh vực giáo dục đang tập trung vào nỗ lực hỗ trợ cho hoạt động dạy (giảng viên), học (sinh viên, học viên,…) và thay đổi phương pháp dạy và học - từ trực tiếp (offline) sang các hình thức học tập trực tuyến (online), pha trộn (blended) và lai ghép (hybrid) thông qua ứng dụng công nghệ số. Thông qua CĐS, song song với các lớp học truyền thống với những nhược điểm như chi phí tổ chức cao, không gian phục vụ hạn chế, thời gian cố định… vẫn được duy trì một cách phổ biến, xuất hiện thêm các hình thức đào tạo trong giáo dục có thể triển khai linh hoạt hơn như: đào tạo từ xa, mô phỏng (simulation), lớp học đảo ngược (flipped classrooms), trò chơi hóa (gamification), tài nguyên giáo dục mở (OER) và cá nhân hóa (personalization). Không gian học tập trở nên đa dạng hơn, thay vì những phòng thí nghiệm hay phòng mô phỏng truyền thống thì người học có thể trải nghiệm học tập bằng không gian ảo, có thể tương tác người với người, người với máy như thật thông qua các phần mềm mô phỏng công nghệ thực tế ảo (virtual reality – VR)…

Với CĐS, hình thức tương tác trực tiếp không còn là cách thức duy nhất để thực hiện truyền tải tri thức, việc kết hợp các hình thức học tập trở thành một lựa chọn lâu dài cho học tập trong giáo dục nhằm đảm bảo hoạt động đào tạo diễn ra liên tục trong mọi tình huống. Một ví dụ điển hình là các chương trình dạy kỹ thuật nông nghiệp, chăn nuôi của VTV2 trong một thời gian dài đã mang đến cho người nông dân cơ hội được tiếp cận với kỹ thuật, công nghệ, cách thức sản xuất mới mà không cần phải tìm tòi quá lâu hoặc phải đến tận các nông hội, hợp tác xã hoặc xa hơn là các trường học để nắm bắt được.

Một xu hướng phổ biến hiện nay, đặc biệt có lợi và tiết kiệm cho các cơ sở GDĐH và hoạt động CĐS trong giáo dục là xu hướng các cá nhân tự trang bị thiết bị cá nhân của mình và sử dụng ở mọi lúc mọi nơi, đặc biệt là điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính bảng và các công cụ tương tự (BYOD – bring your own device). Trong trường hợp này, các cơ sở GDĐH sẽ hạn chế được chi phí đầu tư vào cơ sở hạ tầng phục vụ giảng dạy, tiết kiệm chi phí đào tạo cách thức sử dụng thiết bị, và người học đang được hưởng lợi lớn khi trường học được giao đến tận nơi mà người học yêu cầu.

Dữ liệu lớn sẽ là nguồn dữ liệu vô tận để học tập trải nghiệm về phân tích, dự đoán xu hướng hay dự báo một vấn đề xảy ra trong tương lai gần ở mức chính xác cao (ví dụ: trong hội nhập đào tạo có thể dự báo được số lượng tuyển sinh của mỗi năm hay một ứng dụng mới nổi gần đây là AI Chat GPT đã thay đổi cách nhìn nhận của thế giới về khả năng vô hạn của công nghệ dữ liệu). Tài nguyên học tập số trong điều kiện kết nối không gian thật và ảo sẽ vô cùng phong phú, không gian thư viện không còn là địa điểm cụ thể, mà thư viện có thể khai thác mọi lúc mọi nơi, dữ liệu số không giới hạn có thể thay cho không gian thật vừa tốn kém. Chương trình dạy học được thiết kế đa dạng hơn, cụ thể hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu giáo dục cá nhân hóa.

Công nghệ điện toán đám mây với đặc điểm là mô hình dịch vụ lưu trữ thông tin quy mô lớn, dữ liệu có liên quan với công việc nghiên cứu khác nhau, dự án hoặc thông tin có thể tái sử dụng, có thể được giao cho các đám mây lưu trữ quản lý và có thể được truy cập theo yêu cầu, vì vậy, được ứng dụng cao trong các hoạt động quản lý và đào tạo. Nhà trường có thể hợp tác với các cơ sở giáo dục khác để xây dựng một kho lưu trữ thông tin (thư viện số, học liệu số, công trình nghiên cứu khoa học…) theo mô hình lưu trữ tập trung ảo nhằm giảm chi phí lưu trữ để duy trì kho dữ liệu giáo dục và giảm được việc bảo dưỡng các học liệu.

Như vậy, CĐS cho phép giáo dục được thực hiện toàn diện và đầy đủ mà không có gặp mặt, giao tiếp trực tiếp, có nghĩa là phương thức chuyển tải thay đổi từ trực tiếp sang từ xa, đòi hỏi thay đổi ở nhiều khía cạnh.

CĐS trong GDĐH tập trung vào hai nội dung:

(1) CĐS trong đào tạo (dạy, học, kiểm tra, đánh giá) - nghiên cứu khoa học và

(2) CĐS trong quản trị GDĐH (quản trị hành chính, quản trị các phòng ban, quản trị con người, quản trị tài chính…).

Trong đào tạo (dạy, học, kiểm tra, đánh giá) gồm số hóa các học liệu (sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, kho bài giảng E-learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm), thư viện số, phòng thí nghiệm ảo, triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến, xây dựng các trường đại học ảo (cyber university) … CĐS không chỉ là số hóa bài giảng, hay ứng dụng các phần mềm vào xây dựng bài giảng mà còn là sự chuyển đổi toàn bộ cách thức, phương pháp giảng dạy, kỹ thuật quản lý lớp học, tương tác với người học sang không gian số, khai thác công nghệ thông tin để tổ chức giảng dạy thành công. Bên cạnh đó, toàn bộ dữ liệu về quá trình học tập của người học cũng được theo dõi và lưu trữ bằng công nghệ chứ không phải thông qua hệ thống hồ sơ sổ sách thông thường.

Trong nghiên cứu khoa học gồm quản trị các đề tài nghiên cứu khoa học, các bài báo nghiên cứu, các hợp tác nghiên cứu khoa học… dưới dạng số và có trực quan hình ảnh để dễ dàng theo dõi và báo cáo.

Trong quản lý giáo dục (QLGD) bao gồm số hóa thông tin quản lý, tạo ra những hệ thống cơ sở dữ liệu lớn liên thông, triển khai các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng các công nghệ số để quản lý con người, điều hành, tài chính, hỗ trợ ra quyết định một cách nhanh chóng, chính xác dựa trên các báo cáo, dữ liệu trực quan để theo dõi.

Trong quản lý đầu ra, cần sử dụng những công nghệ mới nhất để hỗ trợ bảo đảm việc đào tạo, đánh giá, kiểm tra, công nhận kết quả và cấp bằng, chứng chỉ là đúng đối tượng. Không chỉ kết quả đánh giá được số hoá, mà quá trình đánh giá cũng phải được triển khai, thực hiện bằng ứng dụng công nghệ trên máy tính.

CĐS kéo các thay đổi cơ chế quản lý, thay đổi cơ cấu tổ chức bên trong, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, chuyển đổi các mối quan hệ, quy trình xử lý thông tin, ra quyết định và giải quyết công việc từ môi trường truyền thống sang môi trường số, cũng như thay đổi việc quản trị các nguồn lực trong cơ sở GDĐH và từ đó sinh ra những giá trị số và văn hóa số trên môi trường ảo.

## b) Đối tượng chính của chuyển đổi số trong giáo dục đại học

Đối tượng chính của chuyển đổi số trong giáo dục là:

* [x] Nguồn tài nguyên tài liệu, học liệu số
* [x] Mô hình và phương pháp tổ chức giảng dạy trên nền tảng số
* [x] Mô hình quản lý người học, giảng viên bằng các công cụ số
* [x] Mô hình về cách thức phục vụ xã hội trên nền tảng số
* [x] Mô hình quản trị nhà trường dựa trên các công cụ số

## c) Kết quả của quá trình chuyển đổi số trong giáo dục đại học

Quá trình CĐS trong giáo dục đại học tất yếu dẫn đến một mô hình mới trong việc cung cấp các phương pháp học tập và nghiên cứu cho mọi đối tượng người học. Cùng với quá trình CĐS, dần dần sẽ xuất hiện và phát triển một trường đại học "ảo" trên nền tảng số song hành với trường đại học "thực" tại một vị trí địa lý cố định.

Việc xuất hiện những loại học liệu mới, phong phú và đa dạng hơn từ các nguồn cung cấp qua internet, những "giảng đường ảo" có đối tượng người học không phân biệt về vị trí địa lý, trình độ đầu vào và cả những "giảng viên ảo" mới không thuộc biên chế cố định của một cơ sở giáo dục nào... và từ đó sẽ làm phát sinh những yêu cầu mới, những phương pháp quản lý và đánh giá mới cho toàn bộ hoạt động của trường đại học.


# 1.2 Căn cứ pháp lý cho quá trình chuyển đổi số tại Việt Nam nói chung và ngành giáo dục nói riêng


# 1.2.1 Căn cứ chung

Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng đã xác định 03 mốc mục tiêu và 6 nhiệm vụ trọng tâm, phấn đấu đến năm 2045, đưa Việt Nam trở thành nước phát triển, với thu nhập cao. Trong số các nhiệm vụ nhấn mạnh: Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, nhất là những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thực hiện CĐS quốc gia, phát triển kinh tế số, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Tư tưởng này đã được cụ thể trong hàng loạt các Quyết định của các Bộ/ Ban/ ngành về việc CĐS, ứng dụng công nghệ thông tin như:

\+ Nghị quyết 52-NQ/TW ngày 27/09/2019 của Bộ Chính trị về “Một số cơ chế chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”;

\+ Quyết định 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình CĐS quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (trong đó giáo dục và đào tạo là một trong 8 lĩnh vực được ưu tiên triển khai thực hiện);

\+ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 phê duyệt của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (trong đó có đề cập đến giải pháp đột phá là xây dựng và phát triển các đại học số, như là trụ cột để đào tạo và phát triển năng lực số cho người dân và doanh nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến thúc đẩy CĐS trong các cơ sở giáo dục đại học).

\+ Quyết định số 2222/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

\+ Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 11/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đối số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;

\+ Quyết định số 2289/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến năm 2030;

\+ Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030;

\+ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; &#x20;

\+ Quyết định số 1726/QĐ-BTTTT ngày 12/10/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Đề án xác định bộ chỉ số đánh giá CĐS của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia;

\+ Quyết định số 38/QĐ-BTTTT ngày 14/01/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ chuyển đổi IPv6 cho cơ quan nhà nước giai đoạn 2021-2025;

Trong ngành giáo dục, Bộ GD&ĐT đã có Thông tư 12/2016/TT-BGDĐT quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng. Trong Thông tư này, Bộ đã coi việc sử dụng trang thiết bị điện tử, học liệu điện tử, mạng interrnet là phương tiện hỗ trợ tổ chức và quản lý đào tạo theo hai hình thức: Đào tạo kết hợp và Học tập điện tử (e-learrning). Bộ cũng quy định rõ những nội dung đào tạo nào được triển khai qua mạng;

Ngoài ra, ngày 30/03/2021, Bộ cũng ban hành  Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT Quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.

Ngày 30/12/2022, Bộ ban hành Quyết định số 4750/QĐ-BGDĐT về “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và CĐS năm 2023 của Bộ GDĐT”, xác định 6 nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện gồm (1) xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách (2) tăng cường các điều kiện đảm bảo triển khai ứng dụng CNTT và CĐS trong giáo dục, đào tạo (3) phát triển hệ sinh thái CĐS hoạt động dạy, học, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học (4) triển khai hệ thống thông tin quản lý giáo dục đào tạo (5) triển khai đề án 06 về phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ CĐS quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 và (6) tuyên truyền, phổ biến, phát triển nhân lực thực hiện CĐS ngành giáo dục.

Cùng ngày, Bộ ban hành [Quyết định 4740/QĐ-BGDĐT](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4740-QD-BGDDT-2022-Bo-chi-so-tieu-chi-danh-gia-chuyen-doi-so-co-so-giao-duc-dai-hoc-549856.aspx) ngày 30/12/2022 về Bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá CĐS cơ sở giáo dục đại học gồm bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá CĐS trường đại học gồm 2 nhóm tiêu chí thành phần (i) nhóm tiêu chí “CĐS trong đào tạo và (ii) Nhóm tiêu chí “CĐS trong quản trị cơ sở GDĐH”. Ngoài ra, Bộ chỉ số thể hiện rõ thang đo đánh giá mức độ CĐS trường đại học gồm hàng loạt các nhóm tiêu chí thành phần với 3 mức độ (i) chưa đáp ứng (ii) đáp ứng cơ bản và (iii) đáp ứng tốt nhằm định hướng và giúp các trường đại học chủ động trong công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch hoạt động theo xu hướng CĐS hiện nay.


# 1.2.2 Một số văn bản chỉ đạo liên quan đến hoạt động chuyển đổi số tại Trường Đại học Ngoại thương

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Trường Đại học Ngoại thương nhiệm kỳ 2020-2025 ngày 29/06/2020 xác định mục tiêu: "Nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học, bao gồm trang thiết bị, hạ tầng về công nghệ thông tin, đẩy mạnh thực hiện CĐS đảm bảo đáp ứng yêu cầu đào tạo và nghiên cứu trong bối cảnh hội nhập quốc tế; xây dựng một số hạng mục đảm bảo đạt chuẩn quốc tế."

Chiến lược phát triển Trường Đại học Ngoại thương giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2040 xác định rõ xu thế tất yếu của CĐS và một số kết quả đã đạt được thông qua quá trình CĐS của Nhà trường. Chiến lược cũng chỉ ra việc thiếu nguồn nhân lực cho CĐS là một trong những hạn chế hiện nay của Nhà trường từ đó xác định mục tiêu dành nguồn lực tài chính cho CĐS (Mục tiêu 4) cũng như xác định CĐS là một trong những hoạt động được chú trọng, là đột phá chiến lược trong giai đoạn 2021-2025.

Trong Kế hoạch hoạt động của Hội đồng trường năm 2022 với mục tiêu nâng cao năng lực của Nhà trường thông qua việc triển khai xây dựng và thực hiện một số dự án/đề án; đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai CĐS, hướng tới trở thành một trường đại học thông minh cũng chỉ rõ cần xây dựng phương hướng CĐS của Nhà trường

Chương trình công tác của Ban chấp hành Đảng bộ Trường Đại học Ngoại thương năm 2023 xác định việc xây dựng mô hình CĐS phù hợp với điều kiện của Nhà trường; phát triển hệ sinh thái giáo dục trên không gian mạng là một trong những nội dung hoạt động lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn của Ban chấp hành.

Các văn bản chỉ đạo về việc sử dụng các công cụ, tài khoản email, hướng dẫn và các quy trình sử dụng phòng máy, vận hành phòng máy khi tổ chức thi và các văn bản khác

Như vậy, có thể khẳng định, CĐS đã được xác định là một trong các nhiệm vụ trọng tâm, đột phát chiến lược trong xây dựng, phát triển Trường Đại học Ngoại thương và đã được khẳng định rõ trong các văn bản chỉ đạo của Nhà trường.


# 1.3. Kết luận về sự cần thiết xây dựng và thực hiện Đề án

Như đã phân tích ở trên, việc phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 hiện nay mang đến rất nhiều thách thức nhưng cũng là cơ hội rất lớn cho toàn xã hội. Chuyển đối số là một quá trình và là đòi hỏi tất yếu trong thời điểm hiện nay đối với xã hội nói chung, giáo dục đại học và Trường Đại học Ngoại thương nói riêng.

Chuyển đổi số đã được xác định rõ trong các văn bản chỉ đạo từ cấp cao nhất và cần được bắt đầu thực hiện trong thời gian sớm nhất.

Vì vậy, cần thiết phải xây dựng Đề án chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương để xác định rõ bước đi, các nhiệm vụ cụ thể, những khâu đột phá trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030 và sớm triển khai các nhiệm vụ này nhằm biến Trường Đại học Ngoại thương trở thành trường đại học điện tử (năm 2025) và hướng tới trở thành trường đại học số (năm 2030).


# II. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG


# 2.1 Định hướng hoạt động chuyển đổi số tại Trường Đại học Ngoại thương

Nắm bắt được xu hướng chung của quá trình CĐS mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và trong ngành giáo dục, Nhà trường coi CĐS là một trong các nhiệm vụ trọng tâm, được khẳng định trong Chiến lược phát triển Trường Đại học Ngoại thương giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn 2040, cụ thể xác định:

Giai đoạn 2021 – 2025: Phát huy tự chủ đại học, đổi mới quản trị đại học và CĐS, phát triển đội ngũ và nâng cao năng lực nghiên cứu. Thành lập phân hiệu, doanh nghiệp và viện nghiên cứu, chuẩn bị điều kiện thành lập các trường thành viên. Phát triển ngành đào tạo mới, tăng cường cơ sở vật chất, củng cố nền tảng và phát triển cùng lõi của hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo – chuyển giao tri thức; cải thiện các tiêu chí xếp hạng quốc tế.

Giai đoạn 2026 – 2030: Phát triển lĩnh vực đạo tạo mới, liên ngành. Thành lập các trường thành viên, hoàn thiện cơ cấu tổ chức của đại học 3 cấp và quản trị đại học. Phát triển các hoạt động nghiên cứu mũi nhọn, phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái đổi mới sáng tạo – chuyển giao tri thức và khởi nghiệp, trở thành diển hình của đại học đổi mới sáng tạo trong khối ngành kinh tế, kinh doanh tại Việt Nam.

Giai đoạn 2031 – 2040: Khẳng định vị thế đại học đổi mới sáng tạo quản trị hiệu quả trên nền tảng số. Thuộc nhóm 300 đại học hàng đầu Châu Á.


# 2.2 Thực trạng sử dụng các ứng dụng/ phần mềm phục vụ quản lý, giảng dạy, học tập và đánh giá

Trong giai đoạn vừa qua, Nhà trường đã sử dụng một số ứng dụng, phần mềm trong công tác quản lý, điều hành, giảng dạy, học tập và đánh giá, cụ thể

## **a. Nhóm phần mềm quản lý (phục vụ theo các chức năng của đơn vị - xây dựng hoặc thuê sử dụng dịch vụ)**

(i) Phần mềm quản lý giảng dạy và học tập theo hệ thống tín chỉ: sử dụng tại các đơn vị quản lý đào tạo gồm:

\+ Tại trụ sở chính: Phòng Quản lý đào tạo, Khoa Đào tạo trực tuyến và Phát triển nghề nghiệp, Khoa Sau đại học, Khoa Đào tạo quốc tế, Trung tâm Feretco, Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Công tác chính trị và sinh viên.

\+ Tại cơ sở 2: Ban Quản lý đào tạo, Ban Đào tạo quốc tế, Ban Kế hoạch tài chính

\+ Tại cơ sở Quảng Ninh: Ban Quản lý đào tạo và công tác sinh viên

(ii) Phần mềm quản lý tài chính: là một phân hệ độc lập với các chức năng theo dõi thu chi tài chính liên quan đến quá trình tổ chức đào tạo.

Phần mềm (i) và (ii) cho phép cấp quyền sử dụng tới từng giảng viên và sinh viên, gồm các Phân hệ: Đào tạo đại học chính quy, Đào tạo tại chức, Đào tạo Sau đại học, Tài chính – Kế toán.

Số liệu tại các phần mềm (i) và (ii) được chuyển thủ công sang phần mềm eSoft dưới dạng file excel theo biểu mẫu có sẵn.

Các đơn vị chức năng đầu mối sử dụng phần mềm (i) và (ii) được giao quản lý 01 tài khoản admin phân hệ, có quyền quản lý, điều chỉnh tham số hệ thống, cấp quyền hoặc ngắt các quyền của người dùng thuộc phân hệ sử dụng.

Giảng viên sử dụng tài khoản chính danh được cấp thông qua mã cán bộ, sử dụng để theo dõi quá trình giảng dạy (của bản thân) và học tập (của người học, của sinh viên được giao quản lý, cố vấn học tập), đồng thời sử dụng để cập nhật thông tin học tập (tiến trình học của người học, điểm); nộp bảng điểm trực tuyến và in, nộp bảng điểm theo mẫu trực tiếp.

Sinh viên, học viên được cấp 01 tài khoản chính danh (thông qua mã sinh viên, mã học viên) để đăng ký học tập, theo dõi quá trình học tập, gửi ý kiến phản hồi đến các bộ phận chức năng có liên quan…

Phụ huynh (nếu sinh viên đăng ký) có quyền được cùng theo dõi các thông tin có liên quan đến người học.

Phần mềm sử dụng bằng 01 module cài đặt, kết nối với máy chủ tĩnh (đặt tại Trung tâm CNTT) qua đường mạng LAN (eduNET) và 01 portal kết nối dữ liệu với máy chủ tĩnh, có địa chỉ tại website <http://ftugate.ftu.edu.vn>.

Các phân hệ của tất cả các cơ sở được kết nối liên thông dữ liệu, sử dụng chung tài nguyên dữ liệu và CSDL được lưu, backup tại máy chủ tĩnh, đặt tại TT CNTT.

Ngoài ra, tại Phòng Kế hoạch tài chính còn sử dụng phần mềm tài chính eSoft (dạng LAN) để thực hiện các báo cáo về tài chính theo quy định, CSDL được lưu ở máy chủ riêng.

(iii) Phần mềm quản lý phòng học: là một phân hệ độc lập của Phần mềm quản lý giảng dạy và học tập theo hệ thống tín chỉ, cho phép theo dõi việc sử dụng các phòng học căn cứ trên tiến độ và thời khóa biểu của các đơn vị đào tạo.

(ix) Phần mềm Smart office cung cấp các chức năng thiết lập và công bố lịch công tác, lịch làm việc; phân phối công văn đi/ đến; theo dõi và đăng ký sử dụng xe ô tô; theo dõi và đăng ký sử dụng phòng học, phòng họp…

(v) Phần mềm quản lý khoa học đặt tại địa chỉ website <https://eresearch.ftu.edu.vn>.

Phần mềm cung cấp cho tất cả người dùng một tài khoản sử dụng online theo danh mục người dùng là cán bộ của Nhà trường để theo dõi việc kê khai giờ nghiên cứu khoa học và phê duyệt, thông báo cho người dùng, đồng thời sử dụng dữ liệu này kế thừa cho một số hệ thống khác theo yêu cầu.

Cán bộ phụ trách phần mềm được cung cấp 01 tài khoản admin và các quyền admin phụ để thực hiện các chức năng theo phân công nhiệm vụ.

CSDL được lưu và back up tại máy chủ ảo (cloud amazone, chùng chung với một số phần mềm khác)

(vi) Phần mềm tuyển sinh trực tuyến đặt tại địa chỉ <https://tuyensinh.ftu.edu.vn>.

Phần mềm tuyển sinh cung cấp 01 tài khoản admin để thiết lập các đợt tuyển sinh, các yêu cầu về tuyển sinh và theo dõi các báo cáo, thống kê, xét tuyển trực tuyến.

Phần mềm cho người dùng chủ động đăng ký 01 tài khoản, định danh theo số căn cước công dân; thực hiện gửi nhận các thông tin với HĐTS, nộp hồ sơ trực tuyến và in/ nộp hồ sơ trực tiếp; có chức năng phản hồi hai chiều qua email.

CSDL được lưu tại máy chủ ảo (cloud amazone, cùng với dữ liệu của Phần mềm quản lý khoa học)

(vii) Phần mềm hỗ trợ thực hiện học phần tốt nghiệp tại địa chỉ <https://eprofile.ftu.edu.vn>.

Phần mềm cung cấp 01 tài khoản admin và các tài khoản quản lý trực tiếp tại các Viện/ Khoa; các tài khoản thành viên Hội đồng xét tốt nghiệp.

Tất cả các sinh viên thuộc các hệ đào tạo được cung cấp 01 tài khoản chính danh, có đầy đủ thông tin, được kế thừa từ danh mục sinh viên của Nhà trường, cho phép sinh viên theo dõi thông tin về các đợt tốt nghiệp, gửi và nhận các thông tin có liên quan, đăng ký thực hiện học phần tốt nghiệp và đăng ký xét tốt nghiệp.

Thành viên HĐ xét tốt nghiệp được cung cấp 01 tài khoản chính danh (theo danh sách của HĐ) để xem các báo cáo tổng kết về tình hình xét tốt nghiệp theo đợt, kiểm tra chi tiết thông tin của sinh viên thuộc đợt xét; có thể gửi hoặc nhận các yêu cầu kiểm tra hồ sơ tới thường trực HĐ hoặc tới các thành viên khác của HĐ.

(viii) Phần mềm quản lý thư viện gồm các phân hệ quản trị thư viện điện tử tích hợp iLib: Giải pháp dành cho Thư viện nhằm tin học hoá toàn bộ hoạt động nghiệp vụ thư viện và phần mềm thư viện số iLib.DLib: Quản lý và khai thác các dạng tài liệu điện tử, tài liệu số. Nhằm đưa thư viện thực sự trở thành thư viện số, thư viện ảo. Các phần mềm có thể thể hiện ở dạng cổng thông tin điện tử tích hợp, có kết nối với hệ thống thư viện quốc gia

Ngoài ra, tùy vào từng mục đích sử dụng, một số đơn vị được trang bị thêm một số phần mềm như (ix) Phần mềm quản lý tạp chí (dành cho Tạp chí), (x) Phần mềm quản lý wifi (Trung tâm CNTT), (xi) Phần mềm quản lý văn bằng, chứng chỉ (Phòng QLĐT), (xii) Phần mềm và ứng dụng sổ tay điện tử và văn phòng một cửa trực tuyến (Phòng QLĐT, TTHTSV)… và một số website và phần mềm khác.

## **b. Nhóm các phần mềm văn phòng:**&#x20;

đa phần sử dụng các phần mềm của Microsoft office, Office 365, các ứng dụng phổ biến gồm word, excel, powerpoint và phần mềm xây dựng bài giảng trực tuyến (canva).

## **c. Nhóm ứng dụng sử dụng theo định danh người dùng:**

\+ các email chung của một số đơn vị thường xuyên sử dụng, giao tiếp với các đối tượng người dùng (email của các đơn vị, phòng ban, cơ sở, viện/khoa…)

\+ các tài khoản email dành cho toàn bộ học viên, sinh viên trúng tuyển, các cán bộ, giảng viên làm việc tại trường (theo định dạng <mail@ftu.edu.vn> –chính danh)

\+ các tài khoản MsTeams được đăng ký và cấp cho toàn bộ giảng viên và học viên, sinh viên.

\+ các tài khoản smart office sử dụng cho hệ thống quản lý văn bản, công văn… (tại địa chỉ <https://soe.vn> và app tương ứng)

\+ các tài khoản của hệ thống quản lý giảng dạy và học tập theo hệ thống tín chỉ, tài khoản theo dõi khối lượng công việc và thanh toán giờ giảng vượt giờ, tài khoản theo dõi thực hiện học phần tốt nghiệp và xét tốt nghiệp, tài khoản theo dõi khối lượng giờ tham gia nghiên cứu khoa học…

\+ các tài khoản khác của hệ thống sổ tay sinh viên, cấp theo định danh mã sinh viên.

## **d. Nhóm ứng dụng tổ chức dạy và học, đánh giá người học  và cổng thông tin**

* *Về phần mềm sử dụng để giảng dạy*

(sử dụng bằng cách đăng ký hoặc mua bản quyền sử dụng trong thời gian giảng dạy trực tuyến)&#x20;

* [x] Phần mềm dạy học trực tuyến Trans của Công ty Nam Việt Telecom;
* [x] Phần mềm dạy học online của Facebook;&#x20;
* [x] Phần mềm dạy học từ xa qua Zoom Cloud Meetings;
* [x] Dạy học online qua Google Classroom của Google;
* [x] &#x20;Phần mềm Microsoft Teams hỗ trợ dạy học trực tuyến; MS Sharepoint (Office 365) hỗ trợ lưu trữ tài liệu học trực tuyến, chia sẻ tới các ứng dụng khác, phân quyền cho người học truy cập hoặc download (MS Sharepoint là phần mềm kèm theo trong tài khoản Microsoft miễn phí dành cho giáo dục; MS Form (Office 365) hỗ trợ Tạo Form để điểm danh hoặc các bài tập cho sinh viên trên lớp trực tuyến hoặc ứng dụng làm khảo sát trực tuyến (MS Form là phần mềm kèm theo trong tài khoản Microsoft miễn phí dành cho giáo dục);
* [x] &#x20;Phần mềm dạy học online miễn phí TeamLink,…
* [x] Hệ thống giáo dục trực tuyến (áp dụng cho hình thức đào tạo từ xa, vừa làm vừa học) của tổ hợp công nghệ giáo dục TOPICA…
* [x] Phần mềm học trực tuyến LMS (Moodle): Triển khai từ 2008 do trung tâm xây dựng dừng từ 2016 do chuyển hệ thống khác (Topica).
* [x] Phần mềm Học trực tuyến LMS (Canvas): đang cài đặt thử nghiệm

Các phần mềm này được sử dụng đa dạng trong thời gian đầu tiên của dịch Covid-19 (2019-2020), sau đó, sử dụng thống nhất phần mềm của hệ thống MsTeams cho toàn bộ cán bộ, giảng viên và sinh viên trong việc hội họp, hội thảo, học và thi…

* *Về công nghệ dạy học, cũng có một số phần mềm hỗ trợ trong tổ chức dạy học như công nghệ thực tế ảo VR, công nghệ AR; Công nghệ mô phỏng 3D…*
* Về công nghệ hỗ trợ kiểm tra chất lượng:&#x20;

- [x] Phần mềm tra soát đạo văn (Turn-it-in)
- [x] Phần mềm Thi Trắc nghiệm tiếng Anh Trên máy (Moodle): sử dụng tại Trung tâm CNTT từ năm 2007 đến nay để thi các môn tiếng anh chuyên ngành giữa kỳ và cuối kỳ và thi tiếng anh phân loại đầu vào (Mã nguồn mở miễn phí)&#x20;
- [x] Phần mềm Testportal: Ứng dụng để quản lý ngân hàng đề thi trực tuyến và đề thi, tích hợp với MS Team để dạy học trực tuyến. Ứng dụng trong tạo bài tập, bài thi.

và một số phần mềm, ứng dụng khác đã từng sử dụng (Phần mềm Thiên An – tinchi) hoặc đang trong quá trình nghiên cứu, sử dụng thử nghiệm tại các đơn vị;

* Về các cổng thông tin: Cổng thông tin kết nối doanh nghiệp (P.QLKH), cổng thông tin việc làm (TT HTSV, Viện ĐT\&TVDN), cổng thông tin đổi mới sáng tạo (FIIS)…

## e. Nhóm các kênh giao tiếp xã hội

Trong quá trình triển khai công tác, các đơn vị Văn phòng, Khoa, Viện đã áp dụng một số các ứng dụng website, portal, mạng xã hội để kết nối với đối tượng chủ yếu là giảng viên và người học, cụ thể một số ứng dụng phổ biến gồm:

* [x] Facebook (lập các fanpage)
* [x] Zalo (lập các nhóm)
* [x] Viber (lập các nhóm)
* [x] Messenger
* [x] Tổng đài điện thoại
* [x] Email marketing&#x20;

và một số ứng dụng mạng xã hội phổ biến khác như TikTok, Telegram, Skype...

## **f. Hạ tầng công nghệ**

\* Về hệ thống máy chủ, các loại máy tính tại các phòng máy tính dùng chung và máy tính phục vụ công việc tại các đơn vị

\- Máy chủ vật lý: (số liệu đến tháng 3 năm 2021)

<table><thead><tr><th width="62">Stt</th><th>Tên hãng</th><th>Năm trang bị</th><th>Mục đích sử dụng</th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>HP LH6000</td><td>2006</td><td>Máy chủ ISA quản lý chính sách mạng</td><td>Trung tâm CNTT</td></tr><tr><td>2</td><td>HP ML350</td><td>2007</td><td>Máy chủ công văn điện tử NetOffice cũ</td><td>Phòng TCHC</td></tr><tr><td>3</td><td>HP DL580</td><td>2007</td><td>Máy chủ quản lý tên miền ftu.edu.vn (DNS)</td><td>Trung tâm CNTT</td></tr><tr><td>4</td><td>FPT Elead</td><td>2009</td><td>Máy chủ Tín chỉ, thu học phí</td><td>Phòng QLĐT</td></tr><tr><td>5</td><td>IBM x3650m2</td><td>2012</td><td>Máy chủ Tín chỉ, thu học phí (Backup)</td><td>Phòng QLĐT</td></tr><tr><td>6</td><td>IBM x3650m3</td><td>2012</td><td>Máy chủ quản lý nhân sự, quản lý khoa học</td><td>Phòng TCHC</td></tr><tr><td>7</td><td>Dell T710</td><td>2012</td><td>Máy chủ cổng thông tin Thư viện</td><td>Thư viện</td></tr><tr><td>8</td><td>Sun Oracle 7320</td><td>2012</td><td>Máy chủ quản lý tài liệu số Thư viện</td><td>Thư viện</td></tr><tr><td>9</td><td>Dell TL2000</td><td>2012</td><td>Máy chủ TAPE Thư viện</td><td>Thư viện</td></tr><tr><td>10</td><td>Dell R910</td><td>2012</td><td>Máy chủ phần mềm nghiệp vụ Thư viện</td><td>Thư viện</td></tr><tr><td>11</td><td>Dell R710M</td><td>2012</td><td>Máy chủ phần mềm nghiệp vụ Thư viện</td><td>Thư viện</td></tr><tr><td>12</td><td>Dell T710</td><td>2012</td><td>Máy chủ Tra soát luận văn</td><td>Trung tâm CNTT</td></tr><tr><td>13*</td><td>Dell T710</td><td>2012</td><td>Máy chủ Thi trắc nghiệm Tiếng Anh (Đã hỏng)</td><td>Trung tâm CNTT</td></tr><tr><td>14*</td><td>Dell R710</td><td>2012</td><td>Máy chủ Website cũ (Đã hỏng)</td><td>Trung tâm CNTT</td></tr><tr><td>15*</td><td>Sun Oracle 4170</td><td>2012</td><td>Máy chủ Elearning (Đã hỏng Storage)</td><td>Trung tâm CNTT</td></tr><tr><td>16</td><td>Dell T710</td><td>2012</td><td>Máy chủ điều tra chất lượng</td><td>Trung tâm KT&#x26;ĐBCL</td></tr><tr><td>17</td><td>Dell T110 II</td><td>2014</td><td>Máy chủ quản lý phần mềm Wifi</td><td>Trung tâm CNTT</td></tr><tr><td>18</td><td>Dell T110 II</td><td>2014</td><td>Máy chủ quản lý tài khoản Wifi</td><td>Trung tâm CNTT</td></tr><tr><td>19</td><td>Dell R73xd</td><td>2016</td><td>Máy chủ Website chính (Đang di chuyển website lên hosting)</td><td>Trung tâm CNTT</td></tr><tr><td>20</td><td>Dell R73xd</td><td>2016</td><td>Máy chủ Website các đơn vị (Đang di chuyển website lên hosting)</td><td>Trung tâm CNTT</td></tr><tr><td>21</td><td>Dell R73xd</td><td>2016</td><td>Máy chủ Thi trắc nghiệm Tiếng Anh (MC Website đơn vị cũ tận dụng)</td><td>Trung tâm CNTT</td></tr><tr><td>22</td><td>HP ML350 Gen10</td><td>2019</td><td>Máy chủ phần mềm tín chỉ mới</td><td>Phòng QLĐT</td></tr><tr><td>23</td><td>HP ML350 Gen10</td><td>2019</td><td>Máy chủ phần mềm tín chỉ mới</td><td>Phòng QLĐT</td></tr><tr><td>24</td><td>HP ML350 Gen10</td><td>2019</td><td>Máy chủ phần mềm tín chỉ mới</td><td>Phòng QLĐT</td></tr></tbody></table>

&#x20;

Máy chủ ảo (server cloud)

<figure><img src="https://3283270092-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2F3mLnATlHliCXZcrYKvHi%2Fuploads%2Fkjm2EvqHwlQKGyfzoNSC%2FDeAn_CDS_SuDungMayChuAo.png?alt=media&amp;token=2483c26f-789b-4e44-95f5-9082c6b369d8" alt=""><figcaption><p>Hình 4: Quản lý và sử dụng các máy chủ ảo tại Trường Đại học Ngoại thương</p></figcaption></figure>

\- Máy vi tính tại các phòng máy tính (phục vụ thi trực tuyến và học tập của các học phần CNTT): tại Trụ sở chính có 240 máy, phân bổ tại 5 phòng máy tính (cụ thể: G401&402: 70 máy; G403: 30 máy; B408A: 60 máy; B408B: 40 máy; B504: 40 máy); tại Cơ sở II 1 phòng máy tính có 80 máy và Cơ sở Quảng Ninh - 1 phòng với 15 máy tính) – tổng số: 335 máy.

\- Máy tính trang bị tại các đơn vị, phòng ban chức năng: khoảng 360 máy

\- Máy fotocopy: mới được trang bị bổ sung các máy thuê theo nhu cầu (23 máy) và một số máy được trang bị ở một số phòng ban khác (TCNS, Văn Thư, QLĐT, ĐTTT\&PTNN…)

\- Máy Scan và các loại thiết bị khác phục vụ số hóa: chưa có số liệu thống kê cụ thể

\* Về đường truyền internet và wifi, bảo mật các website

\- Hiện đã có 18 đường cáp quang và mạng LAN phục vụ cho 73 phòng học

\- Đang sử dụng 3 đường truyền Leased line x 300 có khả năng đáp ứng được tối đa 3.000 người dùng đồng thời (tại Trụ sở chính)

\- Phủ sóng wifi toàn bộ khuôn viên trụ sở chính với 172 điểm truy cập wifi, đáp ứng nhu cầu sử dụng của khoảng 3.000 người dùng đồng thời.

\- Đã cài đặt SSL cho 55 website để đảm bảo hoạt động ổn định, chống tấn công mạng.

\* Trang thiết bị khác phục vụ hội họp và giảng dạy trực tuyến: đã đầu tư 02 camera ở các phòng hội thảo lớn (A0901 và A1001) phục vụ họp trực tuyến và 57 camera cho các phòng học – phục vụ giảng dạy trực tuyến.

## g. Mô hình xử lý cơ sở dữ liệu hiện tại

<figure><img src="https://3283270092-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2F3mLnATlHliCXZcrYKvHi%2Fuploads%2FITzhEAXPZIxEwqQnJhTQ%2FDeAn_CDS_CauTrucXulyDuieu_1.png?alt=media&amp;token=5b73fbe7-d989-4710-83a7-852c61b98ad6" alt=""><figcaption><p>Hình 5: Mô hình hiện trạng cấu trúc và xử lý dữ liệu</p></figcaption></figure>

<figure><img src="https://3283270092-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2F3mLnATlHliCXZcrYKvHi%2Fuploads%2F16wUl4RhW0EXCaARw0Im%2FTrung%20t%C3%A2m%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20(1).jpg?alt=media&amp;token=26c90ea3-4356-407b-86a4-1d2b7512aed8" alt=""><figcaption><p>Hình 6: Mô hình xử lý dữ liệu của một số hệ thống phổ biến tại Trường (năm 2022)</p></figcaption></figure>


# III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Đánh giá chung

## 3.1 Về thực trạng

Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại Trường rất được quan tâm và thực hiện liên tục trong nhiều năm qua, đóng góp thiết thực cải thiện hiệu quả, chất lượng công việc. Hầu hết các lĩnh vực chuyên môn, chức năng cơ bản đều có phần mềm ứng dụng. Đặc biệt trong 5 năm trở lại đây nhà trường đã đầu tư mạnh mẽ cho hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin, hệ thống thư viện số và các dự án CNTT phục vụ cho hoạt động đào tạo, quản trị nội bộ, thuận lợi hóa cho hoạt động của CBCNV và người học.

Trong 2 năm trở lại đây (2020-2022) nhà trường đã thử nghiệm triển khai một số sự án số hóa và ứng dụng số, bước đầu đạt hiệu quả tốt như: 1) dự án số hóa tài liệu, từng bước hoàn thiện hệ thống lưu trữ tài liệu số; 2) dự án phát triển hệ thống đào tạo từ xa; 3) dự án hoàn thiện các phần mềm cho chuỗi hoạt động đào tạo từ công tác tuyển sinh, quản trị tín chỉ, quản trị tốt nghiệp, quản lý hồ sơ cấp bằng; 4) dự án về thư viện số, phát triển hệ thống tài liệu số; 5) các dự án phần mềm về quản trị cơ sở hạ tầng, phòng học; 6) các dự án tăng cường kết nối cộng đồng thông qua cổng thông tin…

Tuy nhiên, có thể nhận thấy một số điểm như sau:

Thứ nhất: việc đưa vào sử dụng một số phần mềm, ứng dụng còn tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể của từng đơn vị. Các phần mềm được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp khác nhau, không có sự đồng nhất về nền tảng, dẫn đến việc một cá nhân trong quá trình làm việc, giảng dạy và học tập được cung cấp nhiều tài khoản ở các ứng dụng khác nhau. Trong khi đó, các ứng dụng này lại không có sự liên thông, đồng bộ về mặt dữ liệu nên dẫn đến những khó khăn cho quá trình thực hiện.

Từ đánh giá các nhóm phần mềm, ứng dụng hiện tại cho thấy, có 2 hệ thống lớn hiện đang liên thông dữ liệu hiệu quả nhất gồm:

\- Hệ thống phần mềm phục vụ quản lý giảng dạy và học tập theo hệ thống tín chỉ (do công ty CNPM Anh Quân cung cấp) gồm các module phân hệ dành cho trụ sở chính (gồm cả quyền sử dụng cho Cơ sở Quảng ninh, gồm các module Đại học chính quy, Đại học Liên kết, Đại học phi chính quy và Sau đại học; Module Tài chính – Kế toán và Module quản lý phòng học), module phân hệ dành cho Cơ sở 2 (Đại học chính quy, liên kết, tài chính…). CSDL dùng chung về giảng viên, người học và các dữ liệu quản lý, điều hành khác được lưu thống nhất tại máy chủ tĩnh đặt tại TTCNTT (từ năm 2021) tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình quản lý, điều hành nói chung và theo dõi người học nói riêng.

Từ năm 2021, các module này đã có khả năng liên kết dữ liệu người dùng dùng chung, trên cơ sở danh sách giảng viên và sinh viên thực tế của Nhà trường. (Trước năm 2021, mỗi module phân hệ quản lý đào tạo sẽ cung cấp 1 tài khoản khác nhau cho từng nhóm cán bộ khi thực hiện nhiệm vụ tại các đơn vị).

\- Hệ thống phần mềm được xây dựng bổ sung trên cơ sở liên kết với ứng dụng sổ tay điện tử (FTU e-Home) gồm các module tuyển sinh trực tuyến, theo dõi và thanh toán giờ giảng, theo dõi và hỗ trợ thực hiện học phần tốt nghiệp, xét tốt nghiệp, theo dõi và quản lý giờ nghiên cứu khoa học với CSDL dùng chung được kế thừa (chưa có liên kết API) từ Hệ thống quản lý tín chỉ và lưu trữ tại server cloud với tài khoản dùng chung dành cho 1 người dùng tại tất cả các module phân hệ nhỏ.

Thứ hai: một số đơn vị chức năng chưa có hoặc chưa đưa vào sử dụng các phần mềm quản lý hiện đại, ví dụ như Phòng TCNS, KTX, HCTH, (hồ sơ y tế, quản lý và lưu trữ văn bản, quản lý hồ sơ), TT ĐBCL (hệ thống thông tin phục vụ lưu trữ, đánh giá trong và đánh giá ngoài)…

Một số đơn vị được giao sử dụng các phân hệ phần mềm chưa khai thác một cách hiệu quả các tính năng của hệ thống.

Thứ ba: việc xây dựng và sử dụng website tổng của Nhà trường còn chậm. Các đơn vị đều có 1 website riêng dẫn đến thông tin cung cấp cho những người quan tâm còn nhiều hạn chế, chưa đạt được hiệu quả truyền thông, hiệu ứng lan tỏa thông tin chung. Lượng truy cập vào website tổng thấp vì người dùng sẽ chủ động tìm kiếm trực tiếp thông tin từ các website con của các đơn vị.

Thứ tư: về hạ tầng kỹ thuật, dù đã được đầu tư nâng cấp trong thời gian gần đây, nhưng về cơ bản vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu người dùng ngày càng tăng. Số lượng máy chủ hiện có khấu hao là 0% chiếm phần lớn tổng số máy chủ hiện có. Chỉ có 03 máy chủ được đầu tư mới, có khấu hao còn lại vào năm 2021 là 60% đang được sử dụng để phục vụ các hệ thống quản lý giảng dạy và học tập theo hệ thống tín chỉ cho cả 3 cơ sở.

Một số hệ thống, website hiện nay đang được sử dụng host và server cloud (số lượng rất ít) nhưng đã chứng minh được ưu thế vượt trội của hình thức lưu trữ này.

Hệ thống wifi với rất nhiều điểm kết nối (172) đang phục vụ cho tối đa khoảng 3.000 lượt truy cập internet. Trên thực tế, con số này là thấp đối với số lượng người dùng thường xuyên sử dụng 01 máy tính xách tay và 01 điện thoại thông minh liên tục vào giờ cao điểm.

Băng thông quốc tế (50mb) chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng để dạy học (trong trường hợp cần thiết, khi phải chuyển sang giảng dạy trực tuyến hoặc giảng dạy bằng các phần mềm, ứng dụng có sử dụng băng thông quốc tế).

## 3.2 *Một số rào cản phi công nghệ có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện CĐS*

CĐS, như đã phân tích ở trên, là cần thiết nhằm tạo ra những trải nghiệm mới, thú vị hơn, thuận lợi hơn cho cả người học, giảng viên và đội ngũ cán bộ quản lý và đang là một xu thế không thể đảo ngược đối với tất cả các cơ sở giáo dục đại học. Nhưng, CĐS trong giáo dục đại học cũng gặp phải những thách thức rất lớn từ chính những người thực hiện CĐS và những người thụ hưởng.

Về phía người thực hiện, do có những khái niệm khác nhau về CĐS và thang đo của quá trình CĐS, thách thức lớn nhất là về vấn đề xác định những trọng tâm, trọng điểm của quá trình CĐS. Nghiên cứu một số mô hình CĐS của các cơ sở giáo dục cho thấy, một số nơi tập trung vào việc đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng và lấy đó làm thang đo cho thành công của CĐS. Một số nơi khác lại lấy việc số hóa các tài liệu, học liệu làm thang đo hoặc một số cơ sở lại tập trung vào việc xây dựng các nền tảng… thậm chí, có những cơ sở đã tuyên bố thành công trong quá trình này bằng việc liên tục tạo ra các phần mềm rời rạc, các khóa học được xây dựng bằng các công cụ lỗi thời, thậm chí là các bài giảng được biên tập lại từ những đoạn rời rạc được quay trực tiếp tại lớp học trong quá trình tổ chức lớp học thời điểm dãn cách xã hội do covid-19.

Về phía người học, ngoài việc nhận thấy khối lượng công việc bị tăng lên do tham gia các lớp học trực tuyến khi phải theo dõi các bài giảng trên nền tảng số và phải thực hiện thêm nhiều bài tập, nhiệm vụ khác có liên quan để đáp ứng được yêu cầu về tổ chức lớp học, người học còn có một rào cản lớn hơn đó là vấn đề thiếu động lực học tập và tinh thần tự giác khi học tập. Đây cũng là một vấn đề rất lớn trong quản lý nhằm đảm bảo chất lượng học tập của người học bằng cách tổ chức các lớp học ảo trên môi trường số.

Về phía giảng viên, một số nghiên cứu, khảo sát chỉ ra rằng giảng viên cũng bị thách thức bởi vấn đề tăng khối lượng công việc khi thực sự đảm nhận các lớp học trực tuyến. Trái với lớp học trực tiếp, khi giảng viên có thể giảng dạy vào một thời gian có định và xử lý toàn bộ các vấn, thắc mắc có liên quan ngay trong thời gian đó, giảng viên tham gia giảng trực tuyến còn phải theo dõi từng học viên và trả lời những thắc mắc của người học thông qua diễn đàn vào bất cứ thời gian nào trong khóa học với những yêu cầu cụ thể về thời hạn phải giải đáp các thắc mắc này.

Ngoài ra, việc thiếu các kỹ năng cần thiết để tự tổ chức, quản lý khóa học cũng là vấn đề làm ảnh hưởng đến sự hào hứng của giảng viên. Đồng thời, một bộ phận không nhỏ giảng viên có năng lực công nghệ chưa đảm bảo vẫn tin tưởng và muốn được giao các lớp học trực tiếp hơn khi tự đặt ra những nghi ngờ về chất lượng của việc học tập thông qua hình thức trực tuyến.

## 3.3 Về khả năng thực hiện chuyển đổi số

Trường Đại học Ngoại thương đã sẵn sàng cho việc thực hiện CĐS, trở thành Trường Đại học thông minh (2025) và Trường Đại học số (2030) vì các lý do sau đây:

* [x] Sự quyết tâm chung của toàn xã hội trong ban hành chủ trương, chính sách và việc đẩy mạnh CĐS quốc gia trong thời gian vừa qua.
* [x] Quan điểm và sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, Ban giám hiệu, Hội đồng trường trường đối với hoạt động CĐS.
* [x] Nguồn ngân sách được xác định cụ thể dành cho hoạt động này thông quan các văn bản chỉ đạo, chiến lược hoạt động của Đảng ủy, Hội đồng trường.
* [x] Kinh nghiệm tổ chức giảng dạy bằng các công cụ số trong thời gian xảy ra dịch covid-19
* [x] Kinh nghiệm tổ chức xây dựng tài liệu, học liệu, bài giảng điện tử; tuyển sinh, tổ chức giảng dạy bằng hình thức trực tuyến - phối hợp cùng Tổ hợp công nghệ giáo dục Topica; kinh nghiệm trong việc xây dựng mô hình và sử dụng sách điện tử, tài liệu nội sinh và các dạng tài liệu số phục vụ giảng dạy và nghiên cứu của các đơn vị
* [x] Nguồn tài nguyên dữ liệu, học liệu đã được số hóa trong thời gian vừa qua và bài giảng điện tử của Chương trình Quản trị kinh doanh quốc tế
* [x] Hệ thống các Phần mềm đang được sử dụng trong hoạt động đào tạo, quản lý và quản trị nhà trường mà trung tâm là Phần mềm quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ và các Phần mềm vệ tinh phục vụ tuyển sinh và đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý khối lượng giảng dạy, học tập, khảo thí cùng với kinh nghiệm của các nhân sự phụ trách thực hiện các mảng công việc có liên quan
* [x] Cơ sở vật chất được đầu tư đồng bộ tại các đơn vị; đường truyền internet và mạng wifi tốc độ cao được đầu tư nâng cấp trong thời gian gần đây
* [x] Sự trưởng thành về mặt công nghệ số của giảng viên, sinh viên trên cơ sở các nền tảng số quốc gia (thông qua việc thực hiện dịch vụ công trực tuyến, theo dõi bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội hoặc các trải nghiệm số khác của người dùng khi sử dụng dịch vụ số của các nhà cung cấp, đặc biệt là của hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt của các tổ chức tài chính; việc chủ động tham gia học tập các khóa học ngắn hạn, trực tuyến trên các nền tảng số…)
* [x] Sự chủ động trang bị các trang thiết bị sẵn sàng sử dụng các nền tảng số của người dùng với xu hướng BYOD (Bring your own devices) làm tăng khả năng tiếp cận với các sản phẩm số mới đồng thời giúp cho Nhà trường tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể liên quan đến đầu tư trang bị, hướng dẫn người dùng sử dụng thiết bị và quản lý chất lượng, theo dõi, đảm bảo sự hài lòng của người dùng khi sử dụng các trang thiết bị này.


# PHẦN II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG


# 2.1 Mục đích xây dựng đề án

Xác định rõ *mục tiêu*, *nội dung* và *nguyên tắc triển khai* các nội dung trọng điểm, *các chỉ tiêu chủ yếu, kết quả* cần đạt được (thông qua các sản phẩm cụ thể) trong giai đoạn đầu tiên thực hiện CĐS tại Trường Đại học Ngoại thương, cụ thể là giai đoạn từ 2022 đến 2025 định hướng đến năm 2030.

Phân công rõ ràng nhiệm vụ của các đơn vị có liên quan, xác định nguồn tài chính cần thiết để thực hiện các mục tiêu đồng thời xác định các mốc thời gian cụ thể nhằm triển khai thực hiện các công việc của Đề án chuyển đối số tại Trường.


# 2.2 Mục tiêu chuyển đổi số giai đoạn 2022 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

CĐS lĩnh vực giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao, chất lượng quốc tế; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Trường Đại học Ngoại thương nói riêng và hệ thống giáo dục đại học nói chung; tạo nền tảng cho Nhà trường phát triển bền vững, tham gia phát triển nền kinh tế số, tận dụng tốt thời cơ cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

CĐS sẽ giúp hoạt động giáo dục của Nhà trường có những thay đổi cốt lõi sau:

* [x] Thay đổi nhận thức, thay đổi căn bản và toàn diện cách thức quản lý, chỉ đạo điều hành, hướng đến cách thức quản lý công việc trên nền tảng công nghệ số.
* [x] Tác động trực tiếp đến đối tượng và các dịch vụ cung cấp của Nhà trường; qua đó, từng bước thay đổi cách tiếp nhận các dịch vụ giáo dục từ phương thức truyền thống sang cung cấp các dịch vụ giáo dục số mà nền tảng chính là dữ liệu, tài nguyên số, công cụ số.
* [x] Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trên nền tảng dữ liệu số; thúc đẩy đầu tư vào số hóa dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT\&TT) một cách mạnh mẽ.
* [x] Xây dựng và phát triển thêm các chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn với mục tiêu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho nền kinh tế số.
* [x] Phát triển dựa trên nền tảng dữ liệu và cách thức làm việc với ứng dụng CNTT\&TT gắn liền với khả năng sử dụng, kết nối, trao đổi, chia sẻ dữ liệu trên đáp ứng các nguyên tắc đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng.
* [x] Đa dạng hóa các hình thức, giải pháp tiếp cận nhu cầu “cần gì học nấy”, “học mọi lúc - mọi nơi” của người học, tạo ra những trải nghiệm mới, thú vị hơn, tạo động lực cho người học, thuận lợi hóa tối đa cho giảng viên, cán bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ góp phần xây dựng hệ thống giáo dục và đào tạo mang bản sắc Ngoại thương, bảo đảm tất cả người học có nhu cầu đều được học tập suốt đời, hướng đến xây dựng cộng đồng học tập, xã hội học tập.


# 2.3. Mục tiêu của Đề án

###


# 2.3.1 Mục tiêu tổng quát của Đề án

Quán triệt tinh thần của Chiến lược phát triển trường giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn 2040, Đề án triển khai nhằm các mục tiêu như sau:

1\. Nâng cao nhận thức (của toàn bộ cán bộ, nhân viên đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo về chiến lược, của người dạy, cán bộ nghiên cứu và người học) về CĐS trong giáo dục và cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập trong môi trường số, phù hợp với sự thay đổi mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ lần thứ 4 đang diễn ra.

2\. Triển khai hệ thống thông tin quản lý của Nhà trường, bao gồm: cơ sở dữ liệu kết nối, liên thông hệ thống thông tin giữa các cơ sở/ phòng/ ban trong trường và sử dụng công cụ phân tích dữ liệu để quản lý hoạt động đào tạo;

3\. Đẩy mạnh hoạt động đào tạo kỹ năng số, văn hóa số cho cán bộ giảng viên và người học; xây dựng các học phần liên quan đến các kỹ năng số, dữ liệu, công nghệ để giảng dạy trong các chương trình đào tạo; xây dựng mới các chương trình đào tạo gắn liền với công nghệ mới như AI, BigData, Fintech, lập trình…

4\. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, đổi mới hoạt động xuất bản và chia sẻ tri thức trên môi trường số.

5\. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, quản trị (từ quản lý sinh viên, giảng viên, cán bộ, nhà khoa học đến quá trình học tập, tiến độ, thời khóa biểu, lịch thi, lịch sinh hoạt ngoại khóa, cơ sở vật chất, thu học phí, lệ phí không dùng tiền mặt, cung cấp dịch vụ khác cho người học thông qua văn phòng một cửa trực tuyến, hội họp trực tuyến...); đảm bảo tính đồng bộ với hệ thống dữ liệu của ngành và cơ sở dữ liệu về dân cư của quốc gia.

6\. Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, thiết thực và hiệu quả; hoàn thành việc xây dựng cổng thông tin thư viện số (giáo trình, bài giảng, học liệu số) và hệ thống dạy - học trực tuyến.

7\. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và các nền tảng chia sẻ, học tập số để đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học (bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, giúp kết hợp học trên lớp và học trực tuyến), kiểm tra - đánh giá; xây dựng các trang thông tin điện tử, tiến tới xây dựng Cổng thông tin điện tử chung của toàn trường; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

8\. Tập trung CĐS trong công tác quản lý, hoàn thiện hệ thống văn phòng điện tử, cổng dịch vụ một cửa điện tử, thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 3, 4; xây dựng nền quản trị giáo dục thông minh trên nền tảng số.

9\. Xây dựng kho dữ liệu số về người học, nhà khoa học và doanh nghiệp đối tác… làm nền tảng để phát triển *“Hệ sinh thái giáo dục tại Trường Đại học Ngoại thương – FTU Higher Education Ecosystem (FHEE)”* sẵn sàng kết nối với các hệ sinh thái học tập của các Trường Đại học trong và ngoài nước và của ngành giáo dục cũng như cổng thông tin về dân cư.

10\. Xây dựng hệ thống tác nghiệp, điều hành mang tính tổng thể, tích hợp trên cơ sở kết nối, chia sẻ, dùng chung dữ liệu và nguồn lực giúp tối ưu chi phí, nâng cao khả năng dự báo chính xác làm nền tảng cho việc xây dựng và triển khai các chính sách tổng thể.

Quán triệt tinh thần của Chiến lược phát triển trường giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn 2040, Đề án triển khai nhằm các mục tiêu như sau:

Nâng cao nhận thức (của toàn bộ cán bộ, nhân viên đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo về chiến lược,  của người dạy, cán bộ nghiên cứu và người học) về chuyển đổi số trong giáo dục và cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập trong môi trường số, phù hợp với sự thay đổi mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ lần thứ 4 đang diễn ra.

Triển khai hệ thống thông tin quản lý của Nhà trường, bao gồm: cơ sở dữ liệu kết nối, liên thông hệ thống thông tin giữa các cơ sở/ phòng/ ban trong trường và sử dụng công cụ phân tích dữ liệu để quản lý hoạt động đào tạo.

Đến năm 2025, cả tại Trụ sở chính và 2 cơ sở, tất cả các đơn vị, phòng/ban ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, quản trị (từ quản lý sinh viên, giảng viên, cán bộ, nhà khoa học đến quá trình học tập, tiến độ, thời khóa biểu, lịch thi, lịch sinh hoạt ngoại khóa, cơ sở vật chất, thu học phí, lệ phí không dùng tiền mặt, cung cấp dịch vụ khác cho người học thông qua văn phòng một cửa trực tuyến, hội họp trực tuyến...); đảm bảo tính đồng bộ với hệ thống dữ liệu của ngành.

Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, thiết thực và hiệu quả. Đến năm 2025, 100% đơn vị, cơ sở được kết nối đường truyền băng thông rộng đủ để triển khai hiệu quả các ứng dụng trực tuyến trên môi trường internet; 100% sinh viên tại tất cả các cơ sở được tiếp cận Internet và kho học liệu trực tuyến; hoàn thành việc xây dựng cổng thư viện số (giáo trình, bài giảng, học liệu số) và hệ thống dạy - học trực tuyến cho 100% các học phần cơ sở, cơ sở ngành; tiến tới xây dựng đồng bộ cho toàn bộ các học phần thuộc tất cả các chương trình đào tạo vào năm 2030.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và các nền tảng số để đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học (bài giảng điện tử, học liệu số đa phương tiện, giúp kết hợp học trên lớp và học trực tuyến), kiểm tra - đánh giá. Đến năm 2025, 100% đơn vị, cơ sở giáo dục có Trang thông tin điện tử, cung cấp đầy đủ thông tin *(cơ sở vật chất, chương trình học, đội ngũ,...)* theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

Tập trung chuyển đổi số trong công tác quản lý, hoàn thiện hệ thống văn phòng điện tử, cổng dịch vụ một cửa điện tử, thực hiện các thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 3, 4; xây dựng nền quản trị giáo dục thông minh trên nền tảng số.

Xây dựng hệ sinh thái dữ liệu số làm nền tảng để phát triển *“Hệ sinh thái đào tạo  tại Trường Đại học Ngoại thương – FTU Higher Education Ecosystem (FHEE)”* sẵn sàng kết nối với các hệ sinh thái học tập của các Trường Đại học trong và ngoài nước và của ngành giáo dục; xây dựng hệ thống tác nghiệp, điều hành mang tính tổng thể, tích hợp trên cơ sở kết nối, chia sẻ, dùng chung dữ liệu và nguồn lực giúp tối ưu chi phí, nâng cao khả năng dự báo chính xác làm nền tảng cho việc xây dựng và triển khai các chính sách tổng thể.


# 2.3.2 Các chỉ tiêu cụ thể cần đạt được thông qua việc thực hiện Đề án

## a) Đến năm 2025

Trường Đại học Ngoại thương cơ bản trở thành một trường Đại học điện tử.

* [x] 100% hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị đều được quy trình hóa, đảm bảo tính liên thông, liên tục giữa quy trình của các đơn vị có liên quan trên cơ sở ứng dụng tối đa công nghệ thông tin và các nền tảng thông minh.
* [x] &#x20;Có đầy đủ hệ thống văn bản, hướng dẫn, quy định nhằm thúc đẩy CĐS, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, điều hành; có văn bản hướng dẫn đảm bảo an toàn thông tin và kế hoạch kiểm tra, đảm bảo an toàn thông tin toàn trường. 100% giảng viên được tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản này.
* [x] &#x20;100% các chương trình đào tạo ở trình độ đại học có học phần về đổi mới sáng tạo, có các học phần thuộc các ngành công nghệ như Fintech, AI, Big data, lập trình…
* [x] &#x20; 100% các chương trình ngắn hạn mới được xây dựng (cho các tổ chức, địa phương, doanh nghiệp) có các nội dung về đổi mới sáng tạo, kỹ năng số. 50% chương trình này được xây dựng bài dạng số và sẵn sàng cung cấp trên nền tảng số.
* [x] &#x20;1 chương trình ngắn hạn về CĐS trong hoạt động quản lý, 1 chương trình về kỹ năng và văn hóa số.
* [x] &#x20;Có văn bản hướng dẫn về việc xây dựng nội dung, tổ chức sản xuất bài giảng và hướng dẫn và tổ chức giảng dạy theo hình thức blended với (thời lượng 30% số tiết giảng) cho 50% số học phần của các chương trình tiêu chuẩn, 30% của các chương trình tiên tiến, chất lượng cao và định hướng nghề nghiệp quốc tế.
* [x] &#x20;100% cán bộ, giảng viên được cấp tài khoản, hướng dẫn sử dụng các hệ thống phần mềm quản lý, hỗ trợ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, thư viện điện tử
* [x] &#x20; 100% giảng viên được hướng dẫn và thành thạo trong việc tạo lập các bài giảng điện tử, sử dụng hệ thống LMS, CMS của nhà trường để tổ chức lớp học, giảng dạy, kiểm tra, đánh giá người học.
* [x] &#x20; 80% cán bộ hành chính được tập huấn, hướng dẫn sử dụng và sử dụng thành thạo các công cụ báo cáo, dự báo và lập kế hoạch.
* [x] &#x20;100% người học được theo dõi bằng các ứng dụng số; có hệ thống theo dõi, đánh giá sự tiến bộ của người học.
* [x] &#x20; 100% dữ liệu, công trình nghiên cứu, kết quả nghiên cứu cũ được số hóa và hình thành cơ sở dữ liệu dùng chung, được phân quyền khai thác theo chức năng của từng đơn vị; có hệ thống công bố kết quả nghiên cứu rộng rãi.
* [x] &#x20;100% hoạt động liên quan đến tổ chức nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên được theo dõi bằng hệ thống tổng thể, sẵn sàng ghi nhận, lưu trữ thông tin về kết quả nghiên cứu của nhà khoa học.
* [x] &#x20;80% các công tác quản trị của Nhà trường (trừ các công việc đặc biệt, cần tính bảo mật đặc thù) đều được xử lý bằng phầm mềm chuyên biệt, nằm trong 1 hệ thống chung, tổng thể, bao gồm tất cả các công tác liên quan đến quản trị, điều hành, lập kế hoạch, báo cáo, dự báo và hỗ trợ ra quyết định một cách nhanh chóng, chính xác
* [x] &#x20; Toàn bộ dữ liệu đều được số hóa tập trung tại cơ sở dữ liệu chung lưu tại các server cloud có tính bảo mật cao, sử dụng công nghệ Blockchain để đảm bảo tính an toàn tuyệt đối; các dữ liệu được sao lưu, và lưu trữ tại các máy chủ tĩnh, không có kết nối internet và sẵn sàng cho việc khai thác, sử dụng khi cần;
* [x] &#x20;Có đơn vị chuyên trách thực hiện các nhiệm vụ CĐS.
* [x] &#x20;Có hệ thống quản lý dữ liệu liên thông giữa các đơn vị và đầy đủ các biểu mẫu, báo cáo định kỳ và báo cáo không thường xuyên
* [x] &#x20; Có hệ thống hỗ trợ viết báo cáo, cung cấp dữ liệu kiểm định trường và kiểm định chương trình đào tạo phục vụ các hoạt động kiểm định, đánh giá trong, đánh giá ngoài.
* [x] &#x20; 100% dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu dùng chung sẵn sàng cho việc kết nối liên thông đến các hệ thống của Bộ, ngành có liên quan.
* [x] &#x20;100% phòng làm việc, phòng tiếp sinh viên được trang bị đầy đủ đường truyền tốc độ cao, máy scan, máy tính và các loại máy công cụ khác phục vụ lưu trữ dữ liệu, số hóa dữ liệu.
* [x] &#x20;100% cán bộ, giảng viên và sinh viên được cung cấp wifi tốc độ cao phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.
* [x] &#x20;30% số phòng học, giảng đường được xây dựng theo mô hình phòng học thông minh;
* [x] &#x20;30% các hoạt động hội họp được chuyển sang hình thức trực tuyến
* [x] &#x20; Xây dựng bài giảng điện tử cho tối thiểu 2 ngành đào tạo, sẵn sàng tổ chức giảng dạy trực tuyến (e-learning) 100% chương trình hoặc theo hình thức blended, hybrid.
* [x] &#x20;Có tối thiểu 5 đầu sách được xuất bản dưới dạng sách điện tử và có phần mềm cũng như đầy đủ các quy định về việc chia sẻ tác quyền, cũng như việc đăng ký mua/thuê sách điện tử.
* [x] &#x20;Có hệ thống thư viện điện tử, cung cấp tài khoản sử dụng cho 100% cán bộ, giảng viên, sinh viên và nghiên cứu viên.
* [x] &#x20;Có hệ thống cung cấp dịch vụ thông qua mô hình dịch vụ một cửa trực tuyến và 80% các hoạt động cung cấp dịch vụ cho người học được thực hiện theo mô hình này.
* [x] &#x20; Có hệ thống quản lý, thông tin của các đối tác đồng hành trong quá trình đào tạo, có khả năng liên hệ 2 chiều.
* [x] &#x20; 1 website tổng thể của Trường theo hình thức website thông minh, cá nhân hóa. 100% các tài khoản tại các hệ thống riêng biệt do các đơn vị quản lý của cán bộ, giảng viên chuyển thành hình thức đăng nhập tương tự (SSO); 40 website của các đơn vị xây dựng và kết nối với website chung của Nhà trường.

## b) Đến năm 2030

Trường Đại học Ngoại thương trở thành Trường Đại học số

* [x] 100% hoạt động quản trị đại học được tiến hành trên môi trường số
* [x] 100% các chương trình đào tạo của hình thức đào tạo ngắn hạn, đào tạo từ xa, liên thông, vừa làm vừa học được triển khai trên môi trường số và có có học phần về đổi mới sáng tạo, có các học phần thuộc các ngành công nghệ như Fintech, AI, Big data, lập trình…
* [x] 100% các học phần tổ chức đào tạo cho hình thức đào tạo chính quy có đầy đủ bài giảng, tài liệu, học liệu số, có khả năng tổ chức giảng dạy, đánh giá theo hình thức e-learning.
* [x] Có đầy đủ cơ sở vật chất (phần cứng) và các phần mềm quản lý, phần mềm tổ chức học tập, thi trực tuyến
* [x] 100% số phòng học triển khai theo mô hình phòng học thông minh
* [x] 100% cán bộ giảng viên, người học thành thạo kỹ năng sử dụng các công cụ giảng dạy, học tập và báo cáo, lập kế hoạch trên môi trường số


# 2.4 Mô hình xây dựng Trường Đại học số tổng thể tại Trường Đại học Ngoại thương


# 2.4.1 Quan điểm tiếp cận, xây dựng Đề án

## a) Quan điểm tiếp cận để xây dựng khung kiến trúc Đại học số

Trên cơ sở kiến thức chung về CĐS, và nghiên cứu CĐS cho các cơ sở giáo dục nói chung và cho giáo dục đại học nói riêng, một công trình nghiên cứu về Khung chiến lược CĐS của Trường Đại học Ngoại thương đã có kết quả nghiên cứu như sau:

Tham khảo kinh nghiệm CĐS tại các trường đại học lớn trên thế giới, từ các trường đại học tại Anh cho thấy ngành giáo dục đại học ở Vương quốc Anh và Châu Âu đang áp dụng chuyển đổi kỹ thuật số để hỗ trợ động lực tuyển dụng, tăng khả năng tiếp cận và tương tác cũng như nâng cao trải nghiệm sự kiện của sinh viên và cựu sinh viên.

Nghiên cứu diển hình trường đại học Oxford đã chỉ ra rằng "Chiến lược Giáo dục Kỹ thuật số của Đại học Oxford đang thiết lập một khuôn khổ mới trong lĩnh vực giáo dục. Cách thức sinh viên trải nghiệm giáo dục tại các trường đại học đang thay đổi nhanh chóng. Các hình thức truyền thống vẫn là trọng tâm của những gì Oxford đang làm, nhưng không phải là lựa chọn duy nhất. Để duy trì vị trí hàng đầu trên thế giới về chất lượng giảng dạy, Oxford cần đánh giá các hình thức giáo dục mới, cung cấp những dịch vụ giá trị nhất và hướng dẫn cho sinh viên, cán bộ nhân viên khi họ áp dụng chúng". Chiến lược của Trường cũng xác định mục tiêu của chiến lược là đảm bảo rằng Oxford là một tổ chức hàng đầu về giảng dạy, áp dụng những đổi mới giảng dạy tốt nhất có thể thực hiện được bằng công nghệ kỹ thuật số và từ đó xác định một số lĩnh vực đột phá:

·  Mở rộng các lĩnh vực kỹ thuật số sẵn có và đảm bảo rằng tất cả các phòng ban và khoa thường xuyên xem xét cách thức các phương pháp kỹ thuật số trong giảng dạy và học tập.

·  Sử dụng các công nghệ kỹ thuật số thích hợp để phát triển cung cấp toàn diện hơn cho các nhu cầu học tập khác nhau

·  Phát triển chức năng và khả năng sử dụng của các nền tảng kỹ thuật số quan trọng.

·  Hỗ trợ sinh viên bằng cách làm cho các nguồn tài liệu phù hợp và dễ tiếp cận hơn trong học tập

·  Làm rõ và thống nhất các nguồn lực cần thiết để phát triển giáo dục kỹ thuật số

Nghiên cứu đối với Trường Đại học Wolverhamton - trường đại học tự hào tuyên bố là một trong những đơn vị đầu tiên triển khai một môi trường học tập ảo vào năm 1997, được gọi là Wolverhampton Online Learning Framework (WOLF) cho thấy một số đột phá trong CĐS tại Trường thể hiện ở:

·  Dịch vụ và Giải pháp sẽ được thúc đẩy bởi tham vọng của Trường với vai trò kép của các dịch vụ kỹ thuật số.

·  Đại sứ Truyền thông và Kỹ thuật số - sẽ là chìa khóa cho việc chuyển đổi thành công các dịch vụ và trải nghiệm kỹ thuật số của Trường.

·  Trường sẽ tiếp tục đầu tư vào các kỹ năng và nguồn lực dành riêng cho chiến lược và hoạt động đảm bảo an toàn thông tin.

·  Trường đảm bảo hợp tác chặt chẽ với tất cả các nhóm của Trường Đại học liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật số.

·  Bộ phận Dịch vụ và Hỗ trợ Dịch vụ - chuyển đổi các dịch vụ hiện có từ phản hồi nhanh sang hỗ trợ tự phục vụ và tự động nếu có thể, điều này sẽ bao gồm Trí tuệ nhân tạo để cung cấp hỗ trợ tiềm năng hiệu quả và hiệu quả nhất.

·  Tạo nhóm “Kết nối” hoặc Quan hệ đối tác kinh doanh và nhà cung cấp”

Với nhóm trường đại học tại Mỹ nghiên cứu Khung chuyển đối số phân tích nhóm các trường về quản lý dữ liệu số; nhóm các trường áp dụng phương tiện số.

Kết quả nghiên cứu ở nhóm các trường về quản lý dữ liệu số = các trường đại học lớn tại Mỹ đã dẫn đầu trong lĩnh vực quản lý thư viện học thuật và đã xây dựng không chỉ một bộ sưu tập nổi tiếng thế giới mà còn cả một chương trình số hóa mạnh mẽ. Các mục tiêu đột phá trong CĐS của các trường thuộc nhóm này gồm:

·  Lập kế hoạch quản lý dữ liệu

·  Hoạt động hỗ trợ quản lý dữ liệu

·  Lựa chọn và lưu giữ dữ liệu

·  Truy cập công cụ lưu trữ kho dữ liệu và

·  Dịch vụ lưu trữ dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu kể trên cũng chỉ ra một số trường lựa chọn chiến lược ưu tiên tập trung vào việc triển khai các hệ thống tương tác nhằm tăng trải nghiệm cho sinh viên. Ngoài ra, các trường cũng cung cấp các công cụ kỹ thuật số, phát triển chuyên môn và hỗ trợ cần thiết cho giảng viên trong việc giảng dạy và nghiên cứu. Kỹ thuật số xuyên suốt mọi quy trình hỗ trợ và cung cấp các trải nghiệm giáo dục phong phú cho phép giảng viên và sinh viên nghiên cứu sáng tạo, tăng cường đổi mới và chia sẻ kiến thức. Mục tiêu của các chiến lược này nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa CNTT với phần còn lại của trường đại học, sử dụng kỹ thuật số như một cầu nối giữa các sinh viên, trường học, khoa và đơn vị hành chính.

Ngoài ra, công trình cũng nghiên cứu thêm nhiều điển hình của các Trường Đại học Trung quốc, Nhật Bản và một vài trường đại học ở Việt Nam.

Trên cơ sở các nghiên cứu, phân tích kết hợp với việc nghiên cứu các kiến trúc nền tảng của trường đại học số, nghiên cứu cấu trúc tổng quát trường đại học trong tương quan với Chiến lược phát triển của trường Đại học Ngoại thương và nghiên cứu các khung CĐS cơ sở giáo dục đại học, đề tài này đã xây dựng Khung chiến lược CĐS của Trường Đại học Ngoại thương.

Khung chiến lược CĐS của Trường Đại học ngoại thương được xây dựng năm 2022 đã xác định rõ cấu trúc tổng quát trường đại học CĐS. Mục tiêu của khung CĐS là đưa ra một hình dung tổng thể, từ đó làm căn cứ để tiếp tục triển khai chi tiết trong từng giai đoạn. Lộ trình chuyển đổi trong khung CĐS mang tính gợi ý nguyên tắc tổng thể, lộ trình này có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào điều kiện triển khai thực tế và mô hình ngôi nhà CĐS FTU.

Ngôi nhà được thiết kế 03 tầng: 1) tầng nền tảng; 2) tầng trụ cột; và 3) tầng chuyển đổi. Phần nóc của ngôi nhà là phần dẫn dắt về sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, đặc biệt là chiến lược CĐS với các giá trị số.

Với mô hình Ngôi nhà nhà, công trình xác định rõ 3 lớp nền tảng gồm:

\- Lớp nền tảng văn hóa truyền thống và văn hóa số theo đó, quá trình hình thành văn hóa số dựa trên việc định vị các giá trị số và quá trình phát triển năng lực của tổ chức để thực hiện các giá trị này.

\- Lớp hạ tầng viễn thông và CNTT đảm bảo sự kết nối phục vụ cho quá trình CĐS. Công trình cũng gợi ý, tại lớp này, tổ chức cần thiết kế hệ thống thông tin tổng thể và chuẩn bị cơ sở hạ tầng thích hợp với từng giai đoạn đồng thời nghiên cứu các phương án tổ chức cơ sở dữ liệu để phục vụ cho quá trình chuyển đổi.

\- Lớp thứ 3 trong nền tảng bắt đầu khởi động của quá trình số hóa và mở rộng ứng dụng các công cụ kỹ thuật số vào hoạt động của tổ chức. Ở lớp này, thông thường trước tiên sẽ phải thực hiện tinh gọn và chuẩn hóa trước khi tiến hành số hóa các quy trình hoạt động, sau đó, tổ chức sẽ mở rộng khả năng áp dụng các công cụ số vào công việc.

Việc lựa chọn và lộ trình mở rộng ứng dụng phụ thuộc vào chiến lược của tổ chức còn số hoá và mở rộng ứng dụng số – được xem như là những bước khởi đầu chuẩn bị cho quá trình CĐS. Các ứng dụng số thường được hiểu là các thuật toán, công cụ kỹ thuật số, các phần mềm, các ứng dụng với mục tiêu thuận lợi hóa và nâng cao hiệu suất hoạt động.

Mô hình Ngôi nhà CĐS của Trường Đại học Ngoại thương trên 3 trụ cột chính, gồm: 1) sản phẩm và dịch vụ dựa trên nền công nghệ số hướng tới phục vụ khách hàng; 2) con người số với các năng lực số, lãnh đạo số, văn hóa số; 3) tổ chức và quá trình tập trung hoàn thiện cơ cấu doanh nghiệp số, vận hành số, quy trình số. Công trình cũng nêu rõ, FTU có thể tùy biến lựa chọn các trụ cột sao cho phù hợp và các trụ cột này khi hoạt động thì có mối liên kết chặt chẽ với nhau và không có trụ cột nào có thể đứng độc lập tách biệt.

<figure><img src="https://3283270092-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2F3mLnATlHliCXZcrYKvHi%2Fuploads%2FKrNMpc8NMurzxs6c9UUH%2Fimage.png?alt=media&amp;token=cc75516c-0574-408c-8fda-35d326571653" alt=""><figcaption><p>Hình: Ngôi nhà Đại học thực số FTU</p></figcaption></figure>

Về Quản trị số Trường Đại học Ngoại thương, công trình chỉ rõ quá trình quản trị bắt đầu từ việc xây dựng và chuẩn hóa hệ thống quy trình hoạt động. Các quy trình trung tâm gắn liền với quá trình xuyên suốt tạo ra các dịch vụ chính của tổ chức như: đào tạo, nghiên cứu khoa học, dịch vụ người học và dịch vụ cộng đồng. Các hoạt động hỗ trợ cũng được thiết kế thành quy trình và gắn kết với các hoạt động chính tạo nên một chỉnh thể thống nhất.

Số hóa là quá trình tin học hóa các quy trình này thông qua các công cụ số, thường là các phần mềm chuyên dụng cho từng loại hình hoạt động hoặc một nhóm hoạt động. Đây là giai đoạn số hóa từng phần. Trên cơ sở số hóa, công trình khuyến nghị ở bước tiếp theo, tổ chức sẽ thực hiện tích hợp các quá trình được số hóa theo các trụ cột hoặc theo các loại hình hoạt động chính và được coi là giai đoạn đồng bộ hóa từng phần với kết quả là hình thành các trục kết nối số hoặc các Trung tâm điều hành số. Các trung tâm này thực chất là một bản sao số quá trình vận hành của một trụ cột, hoặc một trục dịch vụ chính, giúp nhìn xuyên thấu các hoạt động, thu thập dữ liệu, phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định quản trị, nâng cấp trình độ tự động hóa. Tiếp tục tích hợp các trục số hoặc các Trung tâm điều hành số để tạo ra một hệ thống kỹ thuật số thống nhất và hoàn chỉnh, thường gọi là đồng bộ hóa toàn phần. Có nhiều giải pháp kỹ thuật để thực hiện quá trình này, nhưng về cơ bản là tổ chức cần hình thành các nền tảng số.

Trên cơ sở mô hình trên, công trình đã đề xuất khung chiến lược CĐS như hình dưới đây:

<figure><img src="https://3283270092-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2F3mLnATlHliCXZcrYKvHi%2Fuploads%2F9220yKD2X0SQwXPapFlS%2Fimage.png?alt=media&amp;token=5083c1c2-8d04-4b05-be64-5bbc00217111" alt=""><figcaption><p>Hình: Khung chiến lược chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương</p></figcaption></figure>

Ngoài ra, khung chiến lược được xây dựng cũng chỉ ra một lộ trình chuyển đối số của Nhà trường.

<figure><img src="https://3283270092-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2F3mLnATlHliCXZcrYKvHi%2Fuploads%2F7iye4NyWColI9Z5wJzLG%2Fimage.png?alt=media&amp;token=64ad7d1f-9f6d-4336-8b99-e1fb3b5ff57b" alt=""><figcaption><p>Hình: Lộ trình chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương</p></figcaption></figure>

Với lộ trình các giai đoạn CĐS này cho thấy, hoạt động CĐS của Trường đang thực hiện từng phần, các nội dung công việc của mỗi giai đoạn đều đã được bắt đầu triển khai và đang manh nha hình thành văn hóa số tại Trường.

Ngoài ra, công trình cũng chỉ ra Hệ thống các dịch vụ giáo dục của FTU có thể tập trung vào các nhóm chính, gồm: 1) dịch vụ đào tạo với nhiều nhóm đối tượng khác nhau; 2) dịch vụ nghiên cứu tập trung vào công bố quốc tế và nghiên cứu ứng dụng và 3) dịch vụ chuyển giao tri thức và hoạt động thúc đẩy cộng đồng đổi mới sáng tạo.

Quá trình làm mới và chuyển đổi dịch vụ sẽ được thiết kế dựa trên chiến lược của nhà trường với mục tiêu hướng tới một đại học đổi mới sáng tạo, trung tâm tri thức dẫn đầu trong giáo dục số. Đích đến của các mô hình dịch vụ số là tăng cường trải nghiệm khách hàng và cá nhân hóa giá trị. Đây cũng là những giá trị số căn bản mà quá trình CĐS hướng tới.

Một điểm quan trọng và là kết quả đạt được của công trình là đưa ra những gợi ý về Giá trị số theo đó các giá trị số cơ bản mà FTU hướng tới gồm:

\+ Tăng cường trải nghiệm khách hàng

\+ Cá nhân hóa giá trị và phát triển hệ sinh thái sáng tạo mở.

Các giá trị số của FTU gắn liền với các giá trị cốt lõi, phát triển các giá trị cốt lõi trong môi trường thực – số mới, tạo ra các giá trị mới dựa trên sức mạnh của công nghệ kỹ thuật số.

Đề án kế thừa các kết quả nghiên cứu này để tiếp tục xây dựng mô hình kiến trúc của Trường Đại học Ngoại thương.

#### b) Quan điểm tiếp cận để xây dựng thang đo đánh giá mức độ CĐS tại Trường

Trên thế giới, để đánh giá mức độ CĐS, các tổ chức/doanh nghiệp thường sử dụng một số mô hình trưởng thành kỹ thuật số (Digital Maturity Model) được mô tả trong bảng dưới đây.

Mô hình trên giúp đánh giá trạng thái CĐS trong mỗi tổ chức. Mô hình trưởng thành kỹ thuật số bao gồm các thành phần khác nhau như mức độ trưởng thành (Maturity Level), những mô tả cho từng cấp độ trưởng thành, các yếu tố hoặc thực tiễn tốt nhất được liên kết với các khía cạnh và mô tả cho từng yếu tố ở mỗi cấp độ trưởng thành. Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình đánh giá này ở các trường đại học là khá hiếm. Các mô hình hiện tại bị giới hạn do hệ thống thông tin trong các trường vẫn chưa phát triển.

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="93"></th><th width="137"></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>TT</td><td><p>Đơn vị</p><p>tư vấn</p></td><td>Mô hình trưởng thành kỹ thuật số</td><td>Khía cạnh đề cập</td></tr><tr><td>1.                   </td><td>Accenture</td><td>Đánh giá năng lực kỹ thuật số (DCA)</td><td><p>- Chiến lược và Lãnh đạo</p><p>- Con người và Văn hóa</p><p>- Sản phẩm và dịch vụ</p><p>- Trải nghiệm khách hàng</p><p>- Hỗ trợ Doanh nghiệp</p></td></tr><tr><td>2.                   </td><td>BCG</td><td>Chỉ  số  tăng  tốc  kỹ thuật số (DAI)</td><td><p>- Chiến lược kinh doanh dựa trên kỹ thuật số</p><p>- Số hóa cốt lõi</p><p>- Tăng trưởng kỹ thuật số - mới</p><p>- Hỗ trợ kỹ thuật số</p></td></tr><tr><td>3.                   </td><td>Deloitte</td><td>Digital Maturity Model</td><td><p>- Khách hàng</p><p>- Chiến lược</p><p>- Công nghệ</p><p>- Hoạt động</p><p>- Tổ chức và văn hóa</p></td></tr><tr><td>4.                   </td><td>EY</td><td>Đánh giá mức độ sẵn sàng kỹ thuật số (DRA)</td><td><p>- Chiến lược, đổi mới và tăng trưởng</p><p>- Trải nghiệm khách hàng</p><p>- Chuỗi cung ứng và hoạt động</p><p>- Công nghệ</p><p>- Rủi ro và an ninh mạng</p><p>- Tài chính, pháp lý và thuế</p><p>- Con người và tổ chức</p></td></tr><tr><td>5.                   </td><td>KPMG</td><td>Đánh giá mức độ sẵn sàng kỹ thuật số (DRA)</td><td><p>- Phát triển và mua sắm</p><p>- Sản xuất</p><p>- Tiếp thị</p><p>- Bán hàng</p></td></tr><tr><td>6.                   </td><td>McKinsey</td><td>Năng lực kỹ thuật số (DC)</td><td><p>- Thông tin chi tiết theo hướng dữ liệu</p><p>- Trải nghiệm khách hàng</p><p>- Tiếp thị kỹ thuật số</p><p>- Hoạt động hỗ trợ kỹ thuật số</p><p>- Công nghệ thế hệ tiếp theo</p><p>- Bộ hỗ trợ kỹ thuật số</p></td></tr><tr><td>7.                   </td><td>PWC</td><td>Đánh giá mức độ trưởng thành (MA)</td><td><p>- Các mô hình kinh doanh kỹ thuật số và tiếp cận khách hàng</p><p>- Số hóa các sản phẩm và dịch vụ</p><p>- Số hóa và tích hợp chuỗi giá trị dọc và ngang</p><p>- Dữ liệu và phân tích là khả năng cốt lõi</p><p>- Kiến trúc công nghệ thông tin linh hoạt</p><p>- Tuân thủ, bảo mật, pháp lý và thuế</p><p>- Tổ chức, nhân viên và văn hóa kỹ thuật số</p></td></tr></tbody></table>

*Bảng: Tổng hợp một số mô hình trưởng thành kỹ thuật số*

Tại Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành các chỉ số đánh giá mức độ CĐS ở cấp Quốc gia (24 chỉ số), cấp Tỉnh (98 chỉ số) và cấp Bộ (70 chỉ số). Phương pháp đánh giá: tự đánh giá của các Tỉnh/các Bộ và dựa trên đánh giá của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các chỉ số đánh giá được phân bổ trong 6 nhóm bao gồm: Hoạt động CĐS (500 điểm), Nhận thức số (100 điểm), Thể chế số (100 điểm), Hạ tầng số (100 điểm), Nhân lực số (100 điểm), An toàn thông tin mạng (100 điểm).

Với cách tiếp cận trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành [Quyết định 4740/QĐ-BGDĐT](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4740-QD-BGDDT-2022-Bo-chi-so-tieu-chi-danh-gia-chuyen-doi-so-co-so-giao-duc-dai-hoc-549856.aspx) ngày 30/12/2022 về Bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá CĐS cơ sở giáo dục đại học.

Bộ chỉ số này được áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cấu trúc Bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá CĐS trường đại học gồm 02 nhóm tiêu chí thành phần như sau:

\- Nhóm tiêu chí “Chuyển đổi số trong đào tạo” gồm các nội dung yêu cầu về ban hành kế hoạch đào tạo trực tuyến, Quy chế đào tạo trực tuyến; Triển khai phần mềm đào tạo trực tuyến; Triển khai hệ thống thư viện điện tử/thư viện số; Triển khai CĐS công tác khảo thí; Phát triển nguồn nhân lực CĐS; Có hệ thống hỗ trợ đào tạo trực tuyến; Có Hệ thống phòng lab, phòng CNTT đa chức năng.

\- Nhóm tiêu chí “Chuyển đổi số trong quản trị cơ sở giáo dục đại học” gồm các nội dung yêu cầu về việc Cơ sở giáo dục đại học thành lập bộ phận chỉ đạo, phụ trách, triển khai ứng dụng CNTT, CĐS; Ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT, CĐS; Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin; quy chế quản lý, vận hành, sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin trong cơ sở giáo dục đại học; triển khai phần mềm quản trị cơ sở giáo dục đại học; Triển khai các dịch vụ trực tuyến; Hạ tầng kỹ thuật CNTT phục vụ quản trị, điều hành…

Bộ chỉ số cũng xác định các mức độ CĐS trường đại học được đánh giá theo từng nhóm tiêu chí thành phần, thang điểm 100, gồm 03 mức độ:

\+ Mức chưa đáp ứng: Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí dưới 50. Ở mức này, cơ sở giáo dục đại học chưa đáp ứng các yêu cầu cơ bản về triển khai CĐS.

\+ Mức đáp ứng cơ bản: Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí từ 50 đến 75. Ở mức này, các cơ sở giáo dục đại học đã đáp ứng yêu cầu cơ bản về triển khai CĐS.

\+ Mức đáp ứng tốt: Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí trên 75. Ở mức này, các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tốt các yêu cầu cơ bản và một số yêu cầu nâng cao về triển khai CĐS.

Đề án tiếp cận và xây dựng các mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn nhằm đảm bảo mức độ CĐS của Nhà trường theo bộ chỉ số này đạt ở Mức đáp ứng tốt, tiệm cận ở cận trên 80/100 điểm cho mỗi nhóm tiêu chí.


# 2.4.2 Mô hình kiến trúc Trường đại học số chi tiết

### a. Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống:

<figure><img src="https://3283270092-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2F3mLnATlHliCXZcrYKvHi%2Fuploads%2FiIP13NS2gdjFSlKWu317%2FMoHinhKienTrucTongThe.png?alt=media&amp;token=e0b6eea5-4cab-45bd-81c4-ac2a3420f7e4" alt=""><figcaption><p>Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống</p></figcaption></figure>

Mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống được mô tả như sau:

\- Hệ thống thông tin quản lý (bao gồm đầy đủ các phân hệ lõi về quản lý hoạt động đào tạo, quản lý nhân sự, quản lý hành chính, quản lý khoa học, quản lý tài chính…) của Nhà trường được triển khai tập trung tại Trung tâm dữ liệu của Trường dưới dạng bản số hóa. Bản cứng (nếu có được lưu tập trung tại kho được Nhà trường chỉ định hoặc kho riêng của đơn vị phát hành)

\+ Hệ thống có thể kết nối liên thông, khai thác dữ liệu trực tiếp từ các hệ thống hệ đang sử dụng. Các phần mềm, hệ thống khác được xây dựng trong thời gian đầu phục vụ nhu cầu của các đơn vị sẽ phải sẵn sàng kết nối với hệ thống thông tin quản lý và có thể được tích hợp. Tất cả các hệ thống phải liên thông, sử dụng SSO để nhận dạng liên kết các tài khoản người dùng.

\+ Cơ sở dữ liệu tổng hợp được lưu trữ ở dạng số, sử dụng cloud và sao lưu thường xuyên vào các máy chủ tĩnh, đặt tại trường.

\+ Hệ thống phải đảm bảo khả năng sẵn sàng kết nối với các nhà cung cấp dịch vụ khác để cung cấp thêm thông tin, dịch vụ, tiện ích… nâng cao khả năng hỗ trợ người dùng.

\+ Hệ thống đảm bảo sẵn sàng cung cấp các báo cáo, số liệu theo yêu cầu của các đơn vị chức năng, có khả năng phân quyền cụ thể đến từng lớp dữ liệu cho những người dùng cụ thể và kiểm soát việc sử dụng dữ liệu.

\- Người sử dụng (học viên, giảng viên, cán bộ công nhân viên, lãnh đạo. . .) truy cập và sử dụng hệ thống qua môi trường mạng LAN hoặc Internet.

\- Hệ thống thông tin quản lý phải được bảo vệ bằng công nghệ Blockchain, các phần mềm hoặc hệ thống đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng khác.

\- Hệ thống được đặt trực tiếp dưới sự quản lý của một đơn vị chức năng có đủ năng lực.

### b) Mô hình Trường đại học số FTU

\- Mô hình mô tả chi tiết kiến trúc định hướng của các loại dịch vụ/ nghiệp vụ, dựa trên các chức năng lõi được cung cấp trên nền tảng số, dựa vào các trụ cột chính gồm:

\- Trụ cột quản trị số: gồm các chức năng lõi như quản lý hệ thống thông tin, quản lý nhân sự, quản lý tài chính – kế hoạch, quản lý thông tin văn bằng chứng chỉ và các chức năng khác.

\- Trụ cột dịch vụ số: gồm các chức năng lõi liên quan đến hoạt động quản lý trực tiếp, phục vụ cán bộ, giảng viên và sinh viên hàng ngày như:

\+ quản lý đào tạo (quản lý chương trình đào tạo; quản lý hoạt động đào tạo như thời khóa biểu, lịch học, lịch thi, khối lượng học tập; quản lý tổ chức học tập trực tiếp, trực tuyến, thi trực tiếp, trực tuyến; quản lý thông tin về văn bằng, chứng chỉ; quản lý các thông tin liên quan đến hoạt động giảng dạy của giảng viên như thời gian giảng dạy, khối lượng giảng dạy…)

\+ quản lý tuyển sinh: báo cáo thống kê, dự báo số lượng thí sinh đầu vào và sinh viên đầu ra, lập kế hoạch và phương án tuyển sinh, đánh giá kết quả hoạt động tuyển sinh và các khuyến nghị…

\+ quản lý nghiên cứu khoa học và công tác khác của giảng viên

\+ quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của nhà trường

\+ quản lý hoạt động lưu trữ, hoạt động cung cấp dịch vụ một cửa cho giảng viên, người học và các hoạt động khác.

\- Trụ cột xã hội số: thực hiện các chức năng lõi liên quan đến hoạt động truyền thông hình ảnh, truyền thông hoạt động, truyền thông tuyển sinh… các hoạt động khác như cung cấp thông tin tra cứu về người học, nhà khoa học, nhà trường và hệ sinh thái các đối tác đồng hành.

Các nghiệp vụ cốt lõi trong mô hình được cung cấp bởi một hoặc một số nền tảng, đảm bảo:

\- tính mở: có thể sẵn sàng mở rộng thêm các dịch vụ thông qua việc bổ sung các chức năng hệ thống

\- tính liên thông: các dịch vụ được liên thông, kế thừa dữ liệu và kết quả của nhau

\- tính độc lập: các dịch vụ hoạt động độc lập với nhau, không gây nghẽn hay dừng dịch vụ của nhau.

Các chủ thể cũng là các tác nhân của hệ thống (lãnh đạo, giảng viên, người học…) được cung cấp các dịch vụ trên nền tảng số, có tính cá nhân hóa cao, theo đó các chủ thể được cung cấp các quyền truy vấn dữ liệu, yêu cầu cung cấp dịch vụ trên cơ sở là một người dùng độc lập, được xác minh cụ thể và được cấp tài khoản chính danh để theo dõi, phục vụ hiệu quả.

<figure><img src="https://3283270092-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2F3mLnATlHliCXZcrYKvHi%2Fuploads%2FIzmQUtRkGJFPy5WGsKjU%2Fimage.png?alt=media&amp;token=6aed2045-9f30-40d3-a676-aced114b625f" alt=""><figcaption><p>Mô hình kiến trúc Trường Đại học số - sơ lược</p></figcaption></figure>

Mô hình kiến trúc đại học số chi tiết

<figure><img src="https://3283270092-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2F3mLnATlHliCXZcrYKvHi%2Fuploads%2Fq3qgwsM42b565C9Ugh4m%2FDaihocSo_Chitiet.png?alt=media&amp;token=0aa6febe-1509-40fb-94d8-4bd4a3ea4a52" alt=""><figcaption><p>Hình 8: Mô hình kiến trúc Đại học số - chi tiết</p></figcaption></figure>

Diễn giải mô hình:

Phần cứng

a. Cơ sở vật chất: là các trang thiết bị của nhà trường trực tiếp tại nơi đặt trụ sở, gồm trang thiết bị phòng học, phòng làm việc, phòng quản lý dữ liệu, vận hành, phòng nghiên cứu…

b. Cảm biến thu thập dữ liệu: được đặt trực tiếp tại các phòng nêu trên hoặc là cảm biến thu thập dữ liệu từ các trang, thiết bị của người dùng sử dụng. Các điểm cảm biến thu thập dữ liệu có thể ở dạng sơ khai (các thẻ thông minh, máy POS…) hoặc ở dạng sử dụng công nghệ cảm biến chuyển động, AI camera, thiết bị nhận dạng hay thiết bị định vị khác.

c. Hạ tầng mạng: là hạ tầng phục vụ việc sử dụng và theo dõi sử dụng một cách tự động như mạng không dây di động, mạng công cộng khác và các loại mạng riêng (LAN/WAN/MAN…)

d. Hạ tầng công nghệ thông tin và nền tảng công nghệ gồm hệ thống vận hành trung tâm dữ liệu, tính toán, lưu trữ, kết nối thông tin…

Phần mềm

a. Nhóm chức năng cốt lõi: gồm các chức năng quản lý, điều hành dựa trên các nền tảng tích hợp, kết nối dịch vụ dữ liệu, internet, trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây… sản sinh ra từng nhóm dữ liệu riêng biệt liên quan đến các hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị chức năng. Các dữ liệu này là dữ liệu dùng chung, khi được chuẩn hóa sẽ biến thành dữ liệu sử dụng cho các ứng dụng chuyển đổi số cốt lõi, là nguyên liệu đầu vào của nhóm nghiệp vụ tiếp theo.

b. Nhóm nghiệp vụ số và quản trị cốt lõi, dịch vụ số cốt lõi và xã hội số cốt lõi là nhóm nghiệp vụ được thiết kế, phục vụ trực tiếp người dùng, có khả năng giao tiếp đa chiều, gửi và nhận thông tin đồng thời có các báo cáo cụ thể theo yêu cầu được thiết kế trước.

c. Các kênh giao tiếp đa chiều: được người dùng sử dụng để giao tiếp với nhau và khai thác thông tin từ hệ thống. Kênh giao tiếp có thể là kênh sơ khai như giao tiếp trực tiếp, các dịch vụ bưu chính, máy fax, điện thoại cố định hay di động hoặc các kênh giao tiếp sử dụng công nghệ cao: mạng xã hội, ứng dụng riêng của trường, ứng dụng trả lời tự động, truy vấn tự động…


# 2.5 Các nhiệm vụ cụ thể trong giai đoạn từ năm 2022 đến 2025

###

###

###

###

###

<br>

***


# 2.5.1. Thay đổi nhận thức, chuẩn bị và phát triển nguồn nhân lực và thể chế số

## *&#x32;**.5.1.1 Chuyển đổi nhận thức***

### *1. Mục tiêu hành động*

a. Triển khai tuyên truyền, phổ biến tinh thần của Chiến lược phát triển trường và Đề án CĐS trong giáo dục tới toàn thể cán bộ, công chức viên chức và người lao động trong toàn Trường, tại Trụ sở chính và các cơ sở với hình thức phù hợp.

Xuất phát từ nhận thức của người đứng đầu về CĐS, tạo sức lan tỏa, đồng tình ủng hộ của mỗi cá nhân trong đơn vị cũng như tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị thông qua vai trò, lợi ích của CĐS trong lĩnh vực giáo dục đem lại.

Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào thi đua đổi mới, sáng tạo, mạnh dạn áp dụng thử nghiệm các công nghệ số trong giáo dục; tăng cường hợp tác, kết nối các hiệp hội, doanh nghiệp CNTT về giáo dục để phát triển các sản phẩm, ứng dụng, nền tảng giáo dục số phù hợp với Nhà trường, tạo dựng nền tảng giáo dục số mang tinh thần, bản sắc Ngoại thương.

b. Từng bước hoàn thiện các văn bản, quy định về đảm bảo an toàn thông tin, đảm bảo an ninh mạng dựa trên quy định của pháp luật và các Quy chế, Chiến lược của Nhà trường.

c. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, huy động sự tham gia một cách chủ động và tích cực của người học cùng góp ý, giám sát và sử dụng các dịch vụ, tiện ích do CĐS mang lại.

Triển khai các kênh hỗ trợ trực tiếp, trực tuyến để hỗ trợ phụ huynh, học sinh, cộng đồng khi sử dụng các dịch vụ giáo dục trực tuyến.

d. Biểu dương, khen thưởng kịp thời các đơn vị trong trường, các cán bộ, giảng viên và nhân viên đi đầu sáng tạo, có thành tích tiêu biểu trong CĐS tại Trường.

### *2. Lộ trình thực hiện*

**Trong năm 2023:**&#x54;iến hành phổ biến, tuyên sâu rộng về Đề án và các mục tiêu, nhiệm vụ đi kèm của Đề án đến toàn bộ người dùng trong nhà trường (nhà quản lý, cán bộ, nhân viên, người học)

* [x] &#x20;Tiến hành các hoạt động truyền thông xã hội mạnh mẽ về định hướng CĐS trong hoạt động phục vụ cộng đồng của Nhà trường
* [x] Thuê tư vấn và tổ chức các khóa học về kỹ năng số và khai thác và sử dụng thông tin cho 100% người học
* [x] Tập huấn cho cán bộ sử dụng các phần mềm mới được phát triển của Trường
* [x] Cử cán bộ quản lý và giảng viên đi học tập kinh nghiệm tổ chức giảng dạy trực tuyến, giảng dạy blended tại một số đơn vị đang triển khai thành công mô hình giảng dạy này.
* [x] Thuê tư vấn xây dựng kế hoạch đào tạo kỹ năng số cho cán bộ và giảng viên

***Đến tháng 6 năm 2023:*** cơ bản hoàn tất việc hướng dẫn các quy trình xử lý nghiệp vụ, xử lý thông tin đến toàn bộ người dùng đối với các hệ thống/ phần mềm hiện tại, đảm bảo tất cả người dùng đều nắm bắt được các tính năng cơ bản, sử dụng thành thạo các công cụ hiện có, phục vụ công việc.

***Đến cuối năm 2023:***

* [x] Hoàn tất việc quy trình hóa, số hóa toàn bộ hoạt động cơ bản của các đơn vị;
* [x] Hệ thống hóa toàn bộ hoạt động cơ bản của Nhà trường trên nền tảng số;
* [x] &#x20;Xây dựng và hoàn thiện Bản đồ CĐS tổng thể cho tất cả các đơn vị và cho toàn trường với phù hợp với các mục tiêu tổng quát và các nhiệm vụ cụ thể được đề cập đến trong Đề án này
* [x] &#x20;Xây dựng mô hình tổng thể “trường đại học thông minh trên nền tảng số” của Trường;
* [x] &#x20;Xây dựng hệ thống báo biểu chi tiết của từng đơn vị và tổng thể của Nhà trường gồm các báo biểu chuyên đề và báo biểu phục vụ công tác quản trị nhà trường;

**Đến năm 2025:** cơ bản xây dựng và vận hành hệ thống trường đại học số (đại học thông minh) và hệ sinh thái đào tạo đại học FTU (FHEE).

## *2.5.1.2. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực*

### 1. *Mục tiêu hành động*

* [x] Tìm kiếm và ký thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm triển khai CĐS để phối hợp triển khai các hội thảo, hội nghị bồi dưỡng, cập nhật kiến thức CĐS cho cán bộ quản lý, cán bộ, giảng viên và sinh viên trong toàn trường.
* [x] Triển khai hợp tác, đào tạo cán bộ CĐS (ở tất cả các cấp, bao gồm cả Ban chỉ đạo) về các công nghệ số áp dụng trong giáo dục gồm các tiêu chuẩn CNTT giáo dục, các công nghệ số về dữ liệu lớn, di động... làm nòng cốt trong CĐS giáo dục.
* [x] Triển khai các chương trình đào tạo ngắn hạn, đào tạo lại về việc triển khai CĐS trong giáo dục cho Lãnh đạo các đơn vị.
* [x] Chủ động lựa chọn, đào tạo nguồn nhân lực đủ khả năng hỗ trợ, tư vấn, triển khai CĐS tại các đơn vị ngoài nhà trường.
* [x] Rà soát các chương trình đào tạo hiện nay, bổ sung các học phần liên quan đến đổi mới sáng tạo, kỹ năng khai thác và quản trị dữ liệu lớn sử dụng công nghệ BigData, AI, Blockchain…
* [x] Xây dựng mới các chương trình đào tạo ngắn hạn về kỹ năng và kiến thức chuyển đổi số cho đối tượng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
* [x] Xây dựng mới 1 chương trình đào tạo liên quan đến quản trị hệ thống thông tin, dữ liệu, công nghệ, khoa học máy tính.

### 2. Lộ trình thực hiện

**Đến tháng 6 năm 2023:**

* [x] Lựa chọn công cụ phù hợp, từng bước tiến hành xây dựng bài giảng số cho các học phần trọng điểm, đặc trưng của Nhà trường và các học phần của chương trình vệ tinh, tiến tới tất cả các học phần đều có đầy đủ tài liệu, học liệu điện tử, bài giảng điện tử, phương án tổ chức học tập và thi, quản lý hoạt động giảng dạy theo hình thức blended hoặc hoàn toàn trực tuyến.
* [x] Xây dựng kịch bản 2 mô hình mô phỏng (simulation) cho các chương trình logistics, ngân hàng, phân tích đầu tư tài chính, tạo môi trường ảo để người học có thể thực hành trên nền tảng số với các nghiệp vụ thật.
* [x] Xây dựng phương án mời thầu, mở thầu tìm kiếm đối tác trong việc xây dựng bài giảng trực tuyến, cung cấp nền tảng giảng dạy và các công nghệ sản xuất bài giảng trực tuyến.

**Đến hết năm 2023:**

* [x] Xây dựng được kịch bản mẫu của một bài giảng số
* [x] Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bài giảng, chất lượng giảng dạy và đánh giá sự tiến bộ của người học
* [x] &#x20;Đào tạo kỹ năng sử dụng công cụ xây dựng bài giảng số cho các cán bộ, giảng viên chuẩn bị tham gia vào xây dựng bài giảng và giảng dạy trực tuyến
* [x] &#x20;Đào tạo kỹ năng quản lý lớp và hỗ trợ người học cho nhóm trợ giảng các bài giảng trực tuyến
* [x] &#x20;Xây dựng 1 chương trình đào tạo ngắn hạn về chuyển đổi số
* [x] &#x20;Xây dựng 1 chương trình đào tạo ngắn hạn hoàn chỉnh gồm đầy đủ bài giảng, tài liệu, học liệu, triển khai theo mô hình đào tạo trực tuyến toàn phần, có cấp chứng chỉ.
* [x] &#x20;Xây dựng mới 1 chương trình đào tạo liên quan đến lĩnh vực khoa học dữ liệu, công nghệ và khoa học máy tính

**Đến năm 2025:**

* [x] Xây dựng đầy đủ bài giảng mô phỏng cho tất cả các học phần có tính thực hành
* [x] &#x20;Đào tạo kỹ năng sử dụng bài giảng mô phỏng, bài giảng số cho toàn bộ giảng viên và trợ giảng của các học phần
* [x] &#x20;Hoàn thiện bộ công cụ và hệ thống đánh giá chất lượng bài giảng, đánh giá sự tiến bộ của người học
* [x] &#x20;Chủ động thực hiện đào tạo nội bộ về các kỹ năng số cho cán bộ và giảng viên toàn trường
* [x] &#x20;Triển khai đào tạo nguồn nhân lực về CĐS, hoạt động trên môi trường số cho các đơn vị có nhu cầu.

## 2.5.1.3 Ban hành các quy chế, quy định có liên quan đến hoạt động chuyển đổi số

### 1. Mục tiêu hành động

Hệ thống hóa toàn bộ văn bản liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng danh tính số và các văn bản chỉ đạo của Bộ, Ban, Ngành và Nhà trường về chuyển đổi số.

Ban hành đầy đủ các Quy định, quyết định và văn bản hướng dẫn về công tác chuyển đổi số, an toàn thông tin, an ninh mạng, sử dụng danh tính số, tài sản số...

### 2. Lộ trình thực hiện

**Trong tháng 5 năm 2023**

* [ ] &#x20;Hoàn thiện, trình, xin phê duyệt và công bố Đề án CĐS của Trường Đại học Ngoại thương
* [ ] &#x20;Lên kế hoạch làm việc với các đơn vị để khảo sát nhu cầu CĐS của các đơn vị

**Trong năm 2023**

* [ ] Ban hành Bộ kỹ năng số đối với sinh viên và giảng viên
* [ ] Ban hành Quy chế sử dụng phòng máy chủ
* [ ] Ban hành quy định về đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường số đối với tài liệu học liệu và các tài sản số của Nhà trường
* [ ] Rà soát, ban hành Quy chế và Kế hoạch đào tạo trực tuyến, quy chế thi trực tuyến

Trong các năm tiếp theo: tiếp tục rà soát và ban hành các văn bản, hướng dẫn có liên quan, phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu của Bộ GDĐT và các cơ quan quản lý có liên quan.

## <mark style="color:red;">2.5.1.4</mark> *Thành lập bộ phận chuyên trách về công tác CĐS*

### **1. Mục tiêu hành động**

Thành lập Trung tâm điều hành số gồm các nhân sự chuyên trách công tác CĐS của Nhà trường với một số chức năng:

* [x] Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ giáo dục, công nghệ quản lý
* [x] Quản lý dữ liệu số hóa tập trung của toàn trường
* [x] Quản lý hệ thống LMS, LCMS được xây dựng phục vụ đào tạo trực tuyến
* [x] Quản lý các khóa học ngắn hạn thực hiện trên nền tảng số
* [x] chủ trì xây dựng các bài giảng số, học liệu số
* [x] &#x20;báo cáo định kỳ hoạt động CĐS theo kế hoạch&#x20;
* [x] Theo dõi, thống kê các hoạt động CĐS, đảm bảo đúng theo các yêu cầu của Quyết định 4740/QĐ-BGDĐT

### **2. Lộ trình thực hiện**

* [x] Trước 31/12/2023: lập Đề án thành lập Trung tâm điều hành số, đề xuất phương án hoạt động, kế hoạch ngân sách và nhân sự cụ thể.
* [x] Trong năm 2024: thành lập Trung tâm điều hành số và thống nhất phương án quản lý trục dữ liệu số


# 2.5.2. Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật số

## 2.5.2.1 Phát triển hạ tầng số

### *1. Mục tiêu hành động*

Xây dựng hạ tầng số cho các hoạt động giảng dạy, phục vụ giảng dạy và quản lý theo hướng hiện đại, thiết thực và hiệu quả dựa trên nền tảng hệ thống các phần mềm hỗ trợ quản lý, điều hành, phần mềm quản lý nhà trường đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành và các hạ tầng thông tin dùng chung khác để tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện.

### *2. Lộ trình thực hiện*

**Trong năm 2023:**

* [x] Cung cấp đầy đủ các máy trạm cho các cơ sở, đơn vị, phòng/ ban trong trường, đảm bảo 100% các đơn vị, phòng ban có đầy đủ trang thiết bị phục vụ: máy tính, máy in, máy photocopy, máy scan và có đầy đủ đường truyền mạng internet tốc độ cao.
* [x] Tổ chức số hóa toàn bộ các dữ liệu về cán bộ, giảng viên, nghiên cứu viên, người lao động và người học; cập nhật đầy đủ thông tin vào hệ thống quản lý giảng dạy và học tập hiện thời (edusoft). Triển khai chuẩn bị API hệ thống quản lý giảng dạy học tập, sẵn sàng kết nối với các hệ thống khác được phát triển trong thời gian tới (LMS, các website tra cứu...)
* [x] Trang bị đầy đủ máy tính, máy chiếu, thiết bị âm thanh đường truyền internet tốc độ cao cho các phòng học, phòng hội thảo, hội nghị.
* [x] Nâng cấp các chức năng: quản lý nhân sự, quản lý phòng/ giảng đường, quản lý tiến độ và khối lượng giảng dạy của giảng viên trên nền tảng hệ thống quản lý giảng dạy và học tập (edusoft) hiện nay.
* [x] Nâng cấp hệ thống tuyển sinh trực tuyến theo hướng giao tiếp đa kênh, tuyển sinh tất cả các hình thức: chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo, đào tạo ngắn hạn thông qua hệ thống này.
* [x] Nâng cấp hệ thống hỗ trợ thực hiện học phần tốt nghiệp thành hệ thống hỗ trợ thực hiện học phần tốt nghiệp và xét tốt nghiệp; cung cấp hồ sơ tốt nghiệp trực tuyến cho thành viên hội đồng và thông báo kết quả xét tốt nghiệp cho người học bằng hình thức trực tuyến.
* [x] Mua tổng đài điện thoại nội bộ, chuẩn hóa lại hệ thống tổng đài và các máy trạm tại các đơn vị
* [x] Mua bổ sung tổng đài dịch vụ chăm sóc khách hàng để phục vụ cung cấp thông tin truyền thông đến sinh viên, thí sinh và phụ huynh
* [x] Xây dựng và đưa vào sử dụng ứng dụng cung cấp dịch vụ một cửa trực tuyến
* [x] Đa dạng hóa công cụ lưu trữ gồm các nền tảng lưu trữ vật lý và lưu trữ trên nền tảng điện toán đám mây.
* [x] Mua bổ sung tài khoản Zoom meeting 1000

**Trước tháng 6 năm 2023:**

* [x] Thuê sử dụng máy chủ ảo lưu trữ bằng công nghệ điện toán đám mây (server cloud) đủ dung lượng lưu trữ dữ liệu số hóa hiện tại và từng bước nâng cấp dung lượng phù hợp với yêu cầu lưu trữ các sản phẩm số, dữ liệu số (bài giảng điện tử, dữ liệu tuyển sinh, học tập, tốt nghiệp...)
* [x] Trang bị mới 3 máy chủ phục vụ thi tại Trụ sở và 2 cơ sở
* [x] Khảo sát nhu cầu và thuê server cloud phù hợp
* [x] Tổ chức tích hợp tài khoản người dùng (user) tại các hệ thống riêng của đơn vị, phát triển website tổng thể tích hợp tính năng đăng nhập một lần (SSO) cho tất cả người dùng.
* [x] Trang bị cho phòng B.107 (Digital Hub) và 5 phòng máy B.408A, B.408B, G.401, G402, G403 mỗi phòng 2 đầu đọc thẻ thông minh và 1 camera AI nhận diện khuôn mặt kèm với phần mềm điểm danh.
* [x] Cấp thẻ sinh viên điện tử cho sinh viên các chương trình tiên tiến, chất lượng cao và định hướng nghề nghiệp.

**Đến 31/12/2023**:

* [x] Cơ bản chuyển toàn bộ dữ liệu số của Nhà trường sang lưu trữ bằng nền tảng điện toán đám mây; các máy chủ vật lý của Nhà trường sẽ sử dụng để sao lưu dữ liệu, lưu trữ các tài liệu quan trọng của Nhà trường; các ứng dụng được xây dựng đều có app dễ dàng sử dụng qua điện thoại thông minh (smart-phone).
* [x] Trang bị đầy đủ máy photocopy, máy in, máy scan cho các văn phòng làm việc
* [x] Trang bị cho 30% các phòng học các đầu đọc thẻ thông minh
* [x] Trang bị cho tất cả các phòng máy tính, phòng thực hành, phòng phục vụ thi trắc nghiệm trên máy tính đầu đọc thẻ thông minh

**Trong các năm tiếp theo**

Tiếp tục theo dõi, đầu tư bổ sung trang thiết bị cho các phòng học, phòng làm việc; mua bổ sung các máy chủ vật lý, máy chủ ảo theo yêu cầu thực tế của các đơn vị/cơ sở

## 2.5.2.2 Cung cấp đường truyền tốc độ cao phục vụ khai thác tài liệu, học liệu và học tập trên môi trường số

### **1. Mục tiêu hành động**

Cung cấp đường truyền internet băng thông rộng, tốc độ ổn định cho toàn bộ người dùng trong phạm vi địa lý của Nhà trường, trên cơ sở tính toán khái lược về số lượng người dùng ở thời điểm cao điểm (sinh viên, giảng viên, nhà nghiên cứu...) với hệ số thiết bị sử dụng/ đầu người tương ứng khoảng 1.3-1.7 thiết bị/ người dùng.

### 2. Lộ trình thực hiện

**Trong năm 2023**

* [x] ·  Kiểm tra lại hiện trạng, trang bị mới hoặc bổ sung gói các thiết bị phần cứng gồm ổ cứng SSD, bộ thu wifi, bộ phát wifi, RAM, dây mạng và các thiết bị cần thiết cho toàn bộ các phòng học tại tất cả các cơ sở
* [x] Triển khai hệ thống mạng văn phòng
* [x] Thuê bổ sung 6 đường truyền FTTH tốc độ cao (600 Mbps/25-125 Mbps) tại trụ sở chính, 6 đường truyền FTTH tốc độ cao (600 Mbps/25-125 Mbps) tại Cơ sở II, 3 đường truyền FTTH tốc độ cao (600 Mbps/25-125 Mbps) cho Cơ sở Quảng Ninh
* [x] Kiểm tra và cải tạo, nâng cấp hệ thống wifi tại trụ sở chính và các cơ sở.
* [x] Đánh giá nhu cầu và năng lực đáp ứng của đường truyền tốc độ cao tại các cơ sở

**Trong các năm tiếp theo**

* [x] Hoàn tất trang bị đường truyền tốc độ cao cho tất cả các cơ sở
* [x] Nâng cấp thêm đường truyền theo nhu cầu thực tế hoặc mỗi năm chủ động tăng thêm 20% số đường truyền cho Trụ sở và các cơ sở.

## 2.5.2.3 Sử dụng “danh tính số”, “hồ sơ số”, “tài khoản thanh toán số”

### ***1. Mục tiêu hành động***

* [x] Chuẩn hóa và cung cấp danh tính số (ID) cho toàn bộ cán bộ, giảng viên và sinh viên; xây dựng hệ thống và tạo lập hồ sơ số của toàn bộ cán bộ, giảng viên và sinh viên tiến tới thực hiện thanh toán dịch vụ, mượn trả tài liệu trong phạm vi trường bằng các tài khoản thanh toán trên môi trường số.
* [x] Thống nhất sử dụng ID duy nhất của toàn bộ cán bộ, giảng viên cho tất cả các hệ thống đang sử dụng hiện này và yêu cầu bắt buộc sử dụng ID duy nhất này cho các hệ thống mới được phát triển trong tương lai.

### *2. Lộ trình thực hiện*

**Trong năm 2023:**&#x20;

* [x] Số hóa toàn bộ dữ liệu của người học, giảng viên và nhà khoa học trong trường
* [x] Cấp cho toàn bộ người dùng thẻ từ, tích hợp mã QR tương ứng với mã số cán bộ và mã số sinh viên, học viên, sử dụng được ở tối thiểu 1 ứng dụng thông minh (điểm danh, trả phí dịch vụ ngoài đào tạo)
* [x] Xây dựng phương án sử dụng thẻ thông minh thay thế cho việc điểm danh tại các phòng học, phòng thi... thay thế cho thẻ sinh viên, thẻ thư viện, vé gửi xe hiện tại.
* [x] Triển khai thí điểm phòng thi thông minh đối với sinh viên các chương trình tiên tiến, chất lượng cao và định hướng nghề nghiệp

**Đến năm 2024:**&#x20;

* [x] Đưa vào sử dụng các nền tảng được Nhà trường phát triển cho toàn bộ người dùng: giảng viên, sinh viên, nhà khoa học, hướng tới sử dụng văn phòng số, văn phòng ảo, và hội họp không giấy tờ, thanh toán không dùng tiền mặt …
* [x] Chuyển đổi hình thức sử dụng từ thẻ từ để điểm danh tại các phòng học, phòng thi bằng công nghệ nhận dạng khuôn mặt và chuyển động, sử dụng camera AI.
* [x] Xây dựng và đưa vào sử dụng phần mềm thi trực tuyến

**Đến năm 2025:** có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập, nghiên cứu khoa học, tuyển sinh.&#x20;

**Đến năm 2030:** cơ bản thực hiện chuyển đổi số toàn diện tại Trường, phấn đấu đưa Trường Đại học Ngoại thương trở thành Trường đại học thuộc nhóm trường dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số trong giáo dục, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.

## 2.5.2.4 Xây dựng mô hình thực tế ảo (Virtual reality) Trường Đại học Ngoại thương

### 1. Mục tiêu hành động

Xây dựng mô hình thực tế ảo của Trường Đại học Ngoại thương để quảng bá hình ảnh của Nhà trường.

Xây dựng các mô hình hội họp trực tuyến trên không gian thực tế ảo.

### 2. Lộ trình thực hiện

**Trong năm 2023**

* [x] Xây dựng mô hình kiến trúc ảo của Nhà trường dựa trên thực tế và đề xuất các yêu cầu xây dựng mô hình thực tế ảo.
* [x] Xây dựng mô hình phòng họp, hội thảo, hội nghị trực tuyến, không gian mở trực tuyến cho người học.
* [x] Tìm kiếm đối tác xây dựng và đưa vào thử nghiệm từng phần (theo từng tòa nhà/ tầng nhà/ khu vực công năng)

**Trước tháng 6 năm 2024**

* [x] Hoàn tất xây dựng và đưa vào sử dụng mô hình thực tế ảo, ảo hóa phần kiến trúc thực tế và tạo lập các công năng trên không gian số (phòng họp ảo, phòng học ảo, khu vực sinh hoạt công cộng ảo...
* [x] Kết nối mô hình thực tế ảo với hệ thống cơ sở dữ liệu về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị cũng như cổng thông tin dịch vụ một cửa. Sẵn sàng kết nối và cung cấp dịch vụ trên môi trường này

## 2.5.2.5 Trang bị phòng học thông minh, phòng thi thông minh, phòng họp trực tuyến tại các văn phòng làm việc

### 1. Mục tiêu hành động

* [x] Trang bị đầy đủ trang thiết bị cho các phòng học thông minh, hướng dẫn và đưa vào sử dụng phòng thi thông minh dựa trên danh tính số của cán bộ, giảng viên, sinh viên.&#x20;
* [x] Thực hiện mô hình hội họp không giấy tờ, xác nhận dự thi trực tuyến, lưu trữ bài thi trực tuyến, điểm danh trực tuyến.
* [x] Xây dựng hạ tầng số cho các hoạt động giảng dạy, phục vụ giảng dạy và quản lý theo hướng hiện đại, thiết thực và hiệu quả dựa trên nền tảng hệ thống các phần mềm hỗ trợ quản lý, điều hành, phần mềm quản lý nhà trường đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành và các hạ tầng thông tin dùng chung khác để tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện.

### 2. Lộ trình thực hiện

**Trong năm 2023**

***Trước tháng 6 năm 2023***

* [x] Thiết kế mô hình phòng học thông minh, phòng thi thông minh
* [x] Tìm kiếm đối tác triển khai thực hiện

***Đến cuối năm 2023***

* [x] Ban hành hướng dẫn và đưa vào sử dụng 01 phòng học và phòng thi thông minh
* [x] Xây dựng kế hoạch đầu tư mới cho 30% tổng số phòng học theo mô hình phòng học và phòng thi thông minh

**Đến năm 2025**

* [x] Đầu tư, trang bị bổ sung cho 30% phòng học theo mô hình phòng học thông minh

**Đến năm 2030**

* [x] 100% số phòng học, giảng đường được xây dựng theo mô hình phòng học thông minh.
* [x] 100% số phòng họp chung được trang bị đầy đủ trang thiết bị phục vụ hội họp trực tuyến
* [x] 100% số văn phòng có không gian hội họp trực tuyến, đầy đủ trang thiết bị
* [x] 100% hoạt động điểm danh, xác nhận tham gia dự thi, bài thi được thực hiện bằng hình thức trực tuyến, lưu trữ trực tuyến


# 2.5.3. Phát triển dữ liệu

### **1. Mục tiêu hành động**

a. Tiếp tục duy trì, phát triển hệ thống CSDL hiện có, tích hợp, đồng bộ với các hệ thống phần mềm quản lý nhà trường.

b. Số hóa các dữ liệu hiện có; xây dựng, triển khai nền tảng tích hợp cơ sở dữ liệu toàn trường, bảo đảm khả năng đồng bộ với các nền tảng CĐS được xây dựng trong tương lai, đáp ứng các yêu cầu về xác thực, bảo mật và an toàn thông tin.

c. Phát triển, hoàn thiện CSDL về giáo dục, ứng dụng các công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) trong việc xây dựng, lưu trữ dữ liệu hướng tới việc lưu trữ nhiều bên (ứng dụng công nghệ Blockchain), lưu trữ dữ liệu tại các máy chủ cứng và các máy chủ ảo.

d. Từng bước xây dựng, phát triển nền tảng dữ liệu mở về giáo dục, thu thập dữ liệu kết hợp với dữ liệu chia sẻ từ các hệ thống CSDL khác.

e. Hoàn thiện hệ thống sách điện tử, thư viện điện tử

### 2. Lộ trình thực hiện

**Từ năm 2023:** Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và các nền tảng số để đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, kết hợp học trên lớp và học trực tuyến, kiểm tra và đánh giá kết quả dạy và học với các nền tảng giáo dục mới (phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học từ xa, xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến; ứng dụng công nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của người học trước khi đến lớp học...).

**Trong năm 2023:**

* [x] Xây dựng quy định về lưu trữ các tài liệu ở dạng số hóa.
* [x] Tiếp nhận lại toàn bộ dữ liệu bài giảng thô, bài giảng đóng gói (thành phẩm) ngành Quản trị kinh doanh từ Tổ hơp công nghệ giáo dục Topica; tổ chức rà soát, cập nhật lại nội dung theo chương trình đào tạo mới; hoàn thành rà soát, điều chỉnh và sửa đổi, đưa vào giảng dạy trực tuyến cho các hình thức đào tạo ngắn hạn, vừa làm vừa học.
* [x] Thí điểm xây dựng bài giảng số cho 30 học phần cơ sở ngành cơ bản và tổ chức đào tạo theo mô hình trực tuyến đối với các học phần đã được xây dựng này đối với hình thức đào tạo chính quy.
* [x] &#x20;Đưa vào sử dụng hệ thống khai thác đối với 5 đầu sách điện tử hiện có
* [x] Triển khai kế hoạch tiếp tục phát triển hệ thống sách và bài giảng, tài liệu điện tử, sẵn sàng đưa vào khai thác dưới dạng tài sản số.

**Đến cuối năm 2023:**&#x20;

* [x] Đánh giá lại chất lượng bài giảng đã xây dựng;
* [x] Khảo sát đối với toàn bộ cán bộ giảng viên tham gia vào giảng dạy và người học;
* [x] Xây dựng quy định về việc sử dụng bài giảng trực tuyến cho các bậc/ hệ đào tạo theo mô hình đào tạo trực tuyến (100%) và blended (30%).
* [x] &#x20;Xây dựng và ban hành quy định về quyền sở hữu, quyền quản lý và khai thác tài sản số của Trường Đại học Ngoại thương.
* [x] Tổ chức tập huấn cho giảng viên và trợ giảng thực hiện giảng dạy bằng mô hình giảng dạy blended.
* [x] Số hóa toàn bộ tài liệu nội sinh của thư viện, kết nối (API) với hệ thống quản lý chương trình đào tạo để cung cấp tài liệu, học liệu cho người học và cộng đồng trên môi trường số.

**Trong năm 2024:**&#x20;

* [x] Tổ chức xây dựng bài giảng số cho 70% các học phần đào tạo bằng tiếng Việt của các chương trình đào tạo; tổ chức đào tạo blended cho các học phần này ở toàn bộ các chương trình đào tạo chính quy, hình thức tiêu chuẩn và chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp, tiên tiến (có sử dụng học phần giảng dạy bằng tiếng Việt tương ứng)
* [x] Xây dựng mới bài giảng trực tuyến của chương trình tiêu chuẩn ngành Kinh tế, sẵn sàng cho tuyển sinh và đào tạo trực tuyến sinh viên ngành Kinh tế và áp dụng mô hình giảng dạy blended cho toàn bộ chương trình này ở hình thức đào tạo chính quy.

**Đến năm 2025:**

* [x] 100% các học phần có tài liệu, giáo trình đã được số hóa
* [x] Có hệ thống thư viện số, cung cấp đầy đủ tài khoản cho toàn bộ cán bộ, giảng viên, nghiên cứu viên;&#x20;
* [x] 100% sinh viên được sử dụng đường truyền miễn phí tốc độ cao trong phạm vi Trường,&#x20;
* [x] 100% người học có tài khoản và được sử dụng kho học liệu trực tuyến;&#x20;
* [x] Hoàn tất xây dựng hệ thống học trực tuyến;&#x20;
* [x] Hoàn tất xây dựng các bài giảng trực tuyến cho 70% các học phần thuộc chương trình đào tạo và các học phần thuộc các chương trình vệ tinh.


# 2.5.4. Xây dựng và phát triển phần mềm, nền tảng số tích hợp (hệ thống LMS)

### *1. Mục tiêu hành động*

Chủ động áp dụng các giải pháp phù hợp với nền tảng phát triển kỹ năng số, tạo điều kiện cho việc trao đổi tài nguyên học tập, tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng số trực tuyến tại mỗi đơn vị trong phạm vi toàn trường.

Lựa chọn các các nền tảng siêu ứng dụng di động, có khả năng đồng bộ với các hệ thống thông tin của ngành để cung cấp các dịch vụ giáo dục, hướng tới xây dựng hệ sinh thái giáo dục mở mang tinh thần Ngoại thương.

Các nền tảng số mà Nhà trường sẵn có và chuẩn bị xây dựng phải đảm bảo nguyên tắc liên thông, kế thừa dữ liệu lẫn nhau, đảm bảo thông suốt thông tin.

### *2. Lộ trình thực hiện*

**Trong năm 2023** ưu tiên nghiên cứu triển khai xây dựng/thuê các nền tảng:

* [x] Nền tảng dạy và học trực tuyến (LMS) tích hợp với hệ thống bài giảng số của chương trình ngành Quản trị kinh doanh
* [x] Nền tảng cung cấp dịch vụ một cửa trực tuyến cho sinh viên đại học hệ chính quy, từng bước đưa vào sử dụng toàn trường, cho sinh viên và cựu sinh viên, học viên.
* [x] Nền tảng tư vấn, hướng dẫn và theo dõi sự tiến bộ của người học, đánh giá người học, đánh giá giảng dạy của giảng viên, đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động

**Trong năm 2024:** nghiên cứu, xây dựng:

* [x] Nền tảng thực hành trực tuyến đối với các chương trình đào tạo định hướng nghề nghiệp. Lựa chọn xây dựng nền tảng thực hành trực tuyến đối với các học phần thuộc nhóm Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh, Kinh tế số, Marketing số, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Luật VLEX.
* [x] Nền tảng thư viện số, tích hợp sử dụng “danh tính số” của giảng viên và sinh viên
* [x] Nền tảng chia sẻ kết nối dữ liệu đại học số (bài giảng, công trình nghiên cứu…)
* [x] Bài giảng điện tử tích hợp hệ thống LMS của ngành Kinh tế
* [x] Phần mềm thi trực tuyến

**Trong năm 2025:** triển khai xây dựng

* [x] Bài giảng điện tử của toàn bộ các ngành đào tạo theo chương trình tiêu chuẩn
* [x] Nền tảng quản trị tổng thể
* [x] Nền tảng mạng xã hội của sinh viên, cựu sinh viên/học viên

**Đến năm 2030:** hoàn tất xây dựng Hệ sinh thái giáo dục của Trường Đại học Ngoại thương.


# 2.5.5. Thực hiện xã hội số, quản trị số, dịch vụ số

## *2.&#x35;**.5.1 Quản lý hoạt động đào tạo số***

### &#x20;*1. Mục tiêu hành động*

Xây dựng nền tảng phù hợp nhằm quản lý toàn bộ quá trình giảng dạy – học tập – công nhận kết quả và liên hệ với người học sau khi tốt nghiệp, đảm bảo có thể cung cấp lộ trình học tập phù hợp với từng đối tượng người học, theo dõi được sự tiếp bộ của người học trong toàn bộ quá trình học;

### *2. Lộ trình thực hiện*

***Trong tháng 4, 5 năm 2023:***&#x20;

* [x] Triển khai rà soát hoạt động của các đơn vị chức năng, có sử dụng phần mềm quản lý đào tạo; tổng hợp nhu cầu mua mới các module chức năng hoặc nâng cấp phần mềm phù hợp với hoạt động của đơn vị và yêu cầu quản lý của nhà trường.
* [x] Đề xuất phương án xây dựng, mua bổ sung module quản lý đào tạo theo Thông tư 08/2021 của Bộ Giáo dục và đào tạo, module quản lý sinh viên học song bằng chính quy theo Quy chế 43 và Thông tư 08, module quản lý điểm tương đương, thay thế và module theo dõi log điểm, biểu mẫu danh sách học, thi và điểm nhập qua web.
* [x] Hướng dẫn cho toàn bộ giảng viên sử dụng chức năng nhập điểm qua website, kiểm tra và phản hồi các ý kiến của sinh viên của sinh viên.
* [x] Cập nhật các tính năng mới và hướng dẫn sử dụng đối với các tính năng mới phát triển

***Trong tháng 5 năm 2023:***

* [x] Xây dựng lại chức năng khảo sát đánh giá chất lượng giảng dạy đối với tất cả các bậc hệ đào tạo theo hướng bắt buộc đối với mọi sinh viên tham gia học tập; Xây dựng văn bản hướng dẫn quản lý kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng dạy và học.
* [x] Hoàn tất việc nâng cấp cổng thông tin Quản lý giảng dạy và học tập

***Trước tháng 6 năm 2023:***

* [x] Rà soát lại các chức năng của Phần mềm quản lý giảng dạy và học tập theo hệ thống tín chỉ và việc triển khai thực hiện tại các đơn vị: Phòng KHTC, Phòng QLĐT, Khoa SĐH, Khoa ĐTTT & PTNN, Cơ sở II, Cơ sở Quảng Ninh. Xây dựng lại mô hình quy trình hoạt động đối với các hoạt động nghiệp vụ có liên quan đến từng đơn vị cũng như nhiều đơn vị.
* [x] Lấy ý kiến phản hồi của người học và giảng viên, cán bộ quản lý về các chức năng chủ yếu: lập tiến độ, thời khóa biểu trực tuyến, công bố lịch học, tổ chức đăng ký, tổ chức học tập và lịch thi, nhập và quản lý điểm thành phần, khiếu nại điểm và các kênh giao tiếp
* [x] Lập Bản đề xuất nâng cấp phần mềm; ưu tiên nâng cấp các chức năng chính của phần mềm phục vụ công tác quản lý đào tạo theo các thông tư mới.

***Trước 31/12/2023:***

* [x] Xây dựng mới module đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên trực tuyến
* [x] Hoàn thiện xây dựng cổng thông tin tra cứu văn bằng chứng chỉ và các quy định có liên quan đến việc cung cấp thông tin tra cứu
* [x] Hoàn thiện hồ sơ yêu cầu API từ hệ thống tín chỉ đển các hệ thống hiện tại đang sử dụng, tiến hành kết nối dữ liệu

***Trong năm 2024:***

* [x] Nghiên cứu đề xuất xây dựng công cụ quản lý chương trình đào tạo theo hướng cây chương trình đào tạo.
* [x] Cập nhật toàn bộ chương trình đào tạo, nội dung mô tả các học phần thuộc chương trình đào tạo.
* [x] Xây dựng mô hình liên kết cây chương trình đào tạo với hệ thống cơ sở dữ liệu, học liệu sẵn có tại thư viện
* [x] Xây dựng hệ thống cố vấn học tập số

***Trong năm 2025:*** Đánh giá lại toàn bộ các hệ thống và kết nối các hệ thống vệ tinh với Hệ thống quản lý trung tâm

## *2.5.5.2 Thực hiện xã hội số, dịch vụ số*

### *1. Mục tiêu hành động*

* [x] Hoàn thiện và nâng cấp các website và hệ thống cung cấp thông tin trực tuyến của các đơn vị
* [x] Xây dựng hệ sinh thái giáo dục có tính liên thông giữa các bậc học trong trường và liên thông giữa trường với các cơ sở giáo dục đại học, sau đại học trong vào ngoài nước, thực hiện cung cấp các dịch vụcho sinh viên và giảng viên trên môi trường số.

### *2. Lộ trình thực hiện*

**Trước tháng 6 năm 2023:**&#x20;

* [x] Tổ chức xây dựng mô hình dịch vụ một cửa trực tuyến cho người học và thuê dịch vụ, đưa vào sử dụng ứng dụng Dịch vụ một cửa trực tuyến trên điện thoại, cung cấp các loại chứng nhận, xác nhận cho người học và cựu người học trên nền tảng này.
* [x] Phân tích và xây dựng mô hình mạng xã hội kế nối sinh viên, cựu sinh viên và thí sinh
* [x] Xây dựng và tích hợp mô hình Ứng dụng quản lý nhân sự trên nền tảng trực tuyến cho giảng viên
* [x] Hướng dẫn sử dụng dịch vụ xác thực chuyên sâu cho đối tượng là cựu người học và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu thông tin quá trình đào tạo
* [x] Tổng hợp thông tin của các đơn vị, cá nhân là đối tác đồng hành với Nhà trường và đề xuất mô hình quản lý bằng hệ thống tương tác thông minh với các đối tác.

**Trong năm 2023:**

* [x] Nâng cấp mới 6 website của các đơn vị
* [x] Nghiên cứu xây dựng website tổng thể của Nhà trường

**Trong năm 2024:**

* [x] Xây dựng cổng thông tin tra cứu tài liệu, học liệu số và các quy định có liên quan đến khai thác tài sản số
* [x] Xây dựng và tích hợp thông tin vào hệ thống quản trị dữ liệu một cửa kèm theo Quy định về khai thác và sử dụng các dữ liệu của Nhà trường trong quản lý, tổ chức giảng dạy, đánh giá và kiểm định.
* [x] Xây dựng hệ thống triển khai mạng xã hội sinh viên, học viên, thí sinh... giới thiệu và tích hợp hệ thống với hệ thống trao đổi thông tin với các đối tác đồng hành.

**Đến năm 2025:** chuyển toàn bộ các dịch vụ/ công tác phục vụ giảng viên, sinh viên, thí sinh sang nền tảng số theo mô hình một cửa trực tuyến.

<details>

<summary><mark style="color:red;">Các chức năng chính của Hệ thống 1 cửa Cố vấn học tập</mark></summary>

<mark style="color:blue;">Phần liên quan đến hoạt động cố vấn học tập</mark>

1\. Kế thừa dữ liệu, cập nhật thông tin lý lịch cá nhân từ hệ thống khác&#x20;

2\. Tạo lập, cập nhật thông tin lớp hành chính

3.Theo dõi tin tức

4\. Phản hồi, hỏi đáp, hướng dẫn và tư vấn cho sinh viên

5\. Theo dõi, quản lý văn bản hướng dẫn, mẫu biểu&#x20;

6\. Theo dõi sự kiện từ nhà trường, tạo mới sự kiện hoặc lịch làm việc với sinh viên/ lớp

7\. Thông báo và xử lý các thông tin thông báo

8\. Theo dõi lịch họp, lịch làm việc, lịch hẹn với sinh viên

</details>

{% hint style="info" %}
Các chức năng chính của Hệ thống Dịch vụ 1 cửa trực tuyến
{% endhint %}

<details>

<summary><mark style="color:red;">Các tính năng chính của hệ thống Dịch vụ 1 cửa - Tính năng sinh viên</mark></summary>

<mark style="color:blue;">Tính năng sinh viên</mark>

1\.    Gửi đơn dịch vụ một cửa

1.1.    Xem danh sách đơn

1.2.    Tìm kiếm đơn

1.3.    Xem chi tiết thông tin đơn

1.4.    Điền thông tin vào đơn

1.5.    Gửi đơn

1.6.    Tải đơn về máy

2\.    Xem lịch sử gửi đơn

2.1.    Xem các đơn đã gửi ở trạng thái đã xử lý

&#x20;2.2.    Xem danh sách các đơn đã gửi ở trạng thái đang xử lý

2.3.    Xem chi tiết thông tin đơn

2.4.    Xem chi tiết quy trình xử lý đơn

2.5.    Theo dõi được đơn đang ở xử lý ở bước nào - đơn vị nào đang xử lý

2.6.    Nhận được thông báo khi có trạng thái đơn mới

2.7.    Nhận được thông báo nhận kết quả đơn khi đơn đã xử lý xong

2.8.    Xem chi tiết quy trình xử lý đơn

<mark style="color:blue;">Tính năng điều phối viên</mark>

</details>

<details>

<summary><mark style="color:red;">Các chức năng chính của Hệ thống Dịch vụ 1 cửa - Tính năng cán bộ trực tiếp xử lý</mark></summary>

<mark style="color:blue;">Tính năng cán bộ</mark>

1\.    Xử lý đơn được phân công

1.1.    Xem chi tiết thông tin biểu mẫu đơn

1.2.    Xem thông tin thanh toán (đối với đơn mất phí)

1.3.    Tiếp nhận đơn

1.4.    Từ chối đơn kèm lý do

1.5.    Tự động chuyển sang trạng thái đang xử lý

2\.    Quản lý đơn đã xử lý

2.1.    Xem chi tiết quy trình xử lý đơn và người đã xử lý

2.2.    Xem danh sách các đơn đã xử lý

2.3.    Xem chi tiết thông tin biểu mẫu đơn

2.4.    Xem thông tin thanh toán (đối với đơn mất phí)

2.5.    Tải xuống biểu mẫu kết quả

2.6.    Tự động điền các thông tin của sinh viên có trong hệ thống vào đơn kết quả

2.7.    Thực hiện trả kết quả đơn cho người gửi

3\.    Quản lý đơn đã trả kết quả

3.1.    Xem danh sách các đơn đã trả kết quả

&#x20;3.2.    Xem thông tin người nhận đơn và phương thức nhận đơn

3.3.    Xem thông tin người trả kết quả và thời gian trả kết quả

3.4.    In đơn kết quả

4\.    Quản lý đơn bị từ chối xử lý

4.1.    Xem danh sách các đơn bị từ chối và người xử lý

4.2.    Xem chi tiết thông tin đơn

4.3.    Xem lý do bị từ chối

4.4.    Tải xuống biểu mẫu đơn

</details>

<details>

<summary><mark style="color:red;">Các chức năng chính của Hệ thống dịch vụ 1 cửa - Tính năng điều phối viên</mark></summary>

* | 1. Dashboard tổng hợp ..                                                       |
  | ------------------------------------------------------------------------------ |
  | 1.1 Thống kê gửi đơn theo ngày                                                 |
  | 1.2 Thống kê đơn gửi đơn theo tuần (đã xử lý/chưa xử lý) .                     |
  | 1.3 Thống kê đơn gửi đơn theo tháng (đã xử lý/chưa xử lý) ..                   |
  | 1.4 Thống kê đơn dưới dạng biểu đồ ..                                          |
  | 1.5 Thống kê đơn theo loại đơn .                                               |
  | 1.6 Xem chi tiết biểu mẫu đơn                                                  |
  | 1.7 Xem quy trình xử lý của đơn ..                                             |
  | 1.8 Xem thông tin thanh toán (đối với đơn có phí) ..                           |
  | 2. Phân công người xử lý đơn .                                                 |
  | 2.1 Chọn người xử lý đơn từ danh sách ..                                       |
  | 2.2 Chỉnh sửa người xử lý đơn                                                  |
  | 2.3 Tìm kiếm người xử lý ..                                                    |
  | 3. Quản lý đơn đang xử lý .                                                    |
  | 3.1 Xem danh sách các đơn có trạng thái đang xử lý ..                          |
  | 3.2 Xem chi tiết thông tin biểu mẫu đơn                                        |
  | 3.3 Xem chi tiết quy trình xử lý đơn và người đang xử lý                       |
  | 3.4 Xem thông tin thanh toán (đối với đơn mất phí)                             |
  | 3.5 Xử lý đơn thay người đang xử lý                                            |
  | 4. Quản lý đơn đã xử lý ..                                                     |
  | 4.1 Xem danh sách các đơn đã xử lý                                             |
  | 4.2 Xem chi tiết thông tin biểu mẫu đơn                                        |
  | 4.3 Xem chi tiết quy trình xử lý đơn và người đã xử lý .                       |
  | 4.4 Xem thông tin thanh toán (đối với đơn mất phí)                             |
  | 4.5 Tải xuống biểu mẫu kết quả ..                                              |
  | 4.6 Tự động điền các thông tin của sinh viên có trong hệ thống vào đơn kết quả |
  | 4.7 Thực hiện trả kết quả đơn cho người gửi                                    |
  | 5. Quản lý đơn đã trả kết quả .                                                |

</details>

* [x] Xây dựng và tích hợp mô hình Ứng dụng quản lý nhân sự trên nền tảng trực tuyến cho giảng viên

<details>

<summary>Các tính năng chính của hệ thống Quản lý nhân sự trực tuyến - Admin</summary>

* <table data-header-hidden><thead><tr><th width="84"></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Quản lý hồ sơ</td></tr><tr><td>1.1.</td><td>Xem danh sách hồ sơ theo loại hồ sơ</td></tr><tr><td>1.2.</td><td>Xem chi tiết thông tin hồ sơ</td></tr><tr><td>1.3.</td><td>Tìm kiếm hồ sơ theo tên hồ sơ, theo loại, theo người,</td></tr><tr><td>1.4.</td><td>Thêm mới hồ sơ</td></tr><tr><td>1.5.</td><td>Chỉnh sửa thông tin hồ sơ</td></tr><tr><td>1.6.</td><td>Xóa hồ sơ</td></tr><tr><td>1.7.</td><td>Export 1 hồ sơ</td></tr><tr><td>1.8.</td><td>Export nhiều hồ sơ</td></tr><tr><td>1.9.</td><td>Import hồ sơ</td></tr><tr><td>2</td><td>Quản lý phòng ban</td></tr><tr><td>2.1.</td><td>Xem danh sách các phòng ban trong trường</td></tr><tr><td>2.2.</td><td>Xem chi tiết thông tin phòng ban</td></tr><tr><td>2.3.</td><td>Thêm mới phòng ban</td></tr><tr><td>2.4.</td><td>Chỉnh sửa thông tin phòng ban</td></tr><tr><td>2.5.</td><td>Xóa phòng ban</td></tr><tr><td>2.6.</td><td>Tìm kiếm phòng ban</td></tr><tr><td>3</td><td>Quản lý nhân sự theo phòng ban</td></tr><tr><td>3.1.</td><td>Xem danh sách nhân sự theo phòng ban</td></tr><tr><td>3.2.</td><td>Xem chi tiết hồ sơ nhân sự</td></tr><tr><td>3.3.</td><td>Thêm mới nhân sự vào phòng ban</td></tr><tr><td>3.4.</td><td>Xóa nhân sự khỏi phòng ban</td></tr><tr><td>4</td><td>Quản lý loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.1.</td><td>Xem danh sách loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.2.</td><td>Xem chi tiết thông tin loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.3.</td><td>Thêm mới loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.4.</td><td>Chỉnh sửa loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.5.</td><td>Xóa loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.6.</td><td>Tìm kiếm loại hợp đồng</td></tr><tr><td>5</td><td>Quản lý hợp đồng</td></tr><tr><td>5.1.</td><td>Xem danh sách hợp đồng theo loại hợp đồng</td></tr><tr><td>5.2.</td><td>Xem chi tiết hợp đồng</td></tr><tr><td>5.3.</td><td>Tải về 1 hợp đồng</td></tr><tr><td>5.4.</td><td>Tải về danh sách hợp đồng theo loại hợp đồng</td></tr><tr><td>5.5.</td><td>Tải về tất cả hợp đồng ở tất cả các loại hợp đồng</td></tr><tr><td>5.6.</td><td>Thêm mới hợp đồng từ template</td></tr><tr><td>5.7.</td><td>Chỉnh sửa thông tin hợp đồng</td></tr><tr><td>5.8.</td><td>Xóa hợp đồng</td></tr><tr><td>5.9.</td><td>Tìm kiếm hợp đồng theo tên hợp đồng, người ký,</td></tr><tr><td>6</td><td>Quản lý hệ số lương</td></tr><tr><td>6.1.</td><td>Xem danh sách các hệ số lương</td></tr><tr><td>6.2.</td><td>Xem chi tiết thông tin hệ số lương</td></tr><tr><td>6.3.</td><td>Thêm mới hệ số lương</td></tr><tr><td>6.4.</td><td>Chỉnh sửa thông tin hệ số lương</td></tr><tr><td>6.5.</td><td>Xóa hệ số lương</td></tr><tr><td>7</td><td>Quản lý các phúc lợi</td></tr><tr><td>7.1.</td><td>Xem danh sách các phúc lợi</td></tr><tr><td>7.2.</td><td>Xem chi tiết thông tin các phúc lợi</td></tr><tr><td>7.3.</td><td>Thêm mới phúc lợi</td></tr><tr><td>7.4.</td><td>Chỉnh sửa thông tin phúc lợi</td></tr><tr><td>7.5.</td><td>Tìm kiếm phúc lợi</td></tr><tr><td>8</td><td>Quản lý lộ trình tăng lương của cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>8.1.</td><td>Xem danh sách cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>8.2.</td><td>Xem thông tin chi tiết lộ trình lương của cán bộ giảng viên</td></tr><tr><td>8.3.</td><td>Tìm kiếm cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>8.4.</td><td>Thêm mới thông tin lộ trình lương cho cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>8.5.</td><td>Chỉnh sửa thông tin lộ trình lương cho cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>8.6.</td><td>Xóa lộ trình lương của cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>9</td><td>Thống kê nghỉ phép của cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>9.1.</td><td>Thêm mới ngày nghỉ phép cho nhân sự</td></tr><tr><td>9.2.</td><td>Chỉnh sửa thông tin ngày nghỉ phép của nhân sự</td></tr><tr><td>9.3.</td><td>Xóa ngày nghỉ phép của nhân sự</td></tr><tr><td>9.4.</td><td>Tìm kiếm ngày nghỉ phép theo tên nhân sự, số ngày,</td></tr></tbody></table>

</details>

<details>

<summary>Các chức năng quản lý nhân sự -  cán bộ thực hiện</summary>

* <table data-header-hidden><thead><tr><th width="108"></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>1</td><td>Quản lý hồ sơ</td></tr><tr><td>1.1.</td><td>Xem danh sách hồ sơ theo loại hồ sơ</td></tr><tr><td>1.2.</td><td>Xem chi tiết thông tin hồ sơ</td></tr><tr><td>1.3.</td><td>Tìm kiếm hồ sơ theo tên hồ sơ, theo loại, theo người,</td></tr><tr><td>1.4.</td><td>Thêm mới hồ sơ</td></tr><tr><td>1.5.</td><td>Chỉnh sửa thông tin hồ sơ</td></tr><tr><td>1.6.</td><td>Xóa hồ sơ</td></tr><tr><td>1.7.</td><td>Export 1 hồ sơ</td></tr><tr><td>1.8.</td><td>Export nhiều hồ sơ</td></tr><tr><td>1.9.</td><td>Import hồ sơ</td></tr><tr><td>2</td><td>Quản lý phòng ban</td></tr><tr><td>2.1.</td><td>Xem danh sách các phòng ban trong trường</td></tr><tr><td>2.2.</td><td>Xem chi tiết thông tin phòng ban</td></tr><tr><td>2.3.</td><td>Thêm mới phòng ban</td></tr><tr><td>2.4.</td><td>Chỉnh sửa thông tin phòng ban</td></tr><tr><td>2.5.</td><td>Xóa phòng ban</td></tr><tr><td>2.6.</td><td>Tìm kiếm phòng ban</td></tr><tr><td>3</td><td>Quản lý nhân sự theo phòng ban</td></tr><tr><td>3.1.</td><td>Xem danh sách nhân sự theo phòng ban</td></tr><tr><td>3.2.</td><td>Xem chi tiết hồ sơ nhân sự</td></tr><tr><td>3.3.</td><td>Thêm mới nhân sự vào phòng ban</td></tr><tr><td>3.4.</td><td>Xóa nhân sự khỏi phòng ban</td></tr><tr><td>4</td><td>Quản lý loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.1.</td><td>Xem danh sách loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.2.</td><td>Xem chi tiết thông tin loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.3.</td><td>Thêm mới loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.4.</td><td>Chỉnh sửa loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.5.</td><td>Xóa loại hợp đồng</td></tr><tr><td>4.6.</td><td>Tìm kiếm loại hợp đồng</td></tr><tr><td>5</td><td>Quản lý hợp đồng</td></tr><tr><td>5.1.</td><td>Xem danh sách hợp đồng theo loại hợp đồng</td></tr><tr><td>5.2.</td><td>Xem chi tiết hợp đồng</td></tr><tr><td>5.3.</td><td>Tải về 1 hợp đồng</td></tr><tr><td>5.4.</td><td>Tải về danh sách hợp đồng theo loại hợp đồng</td></tr><tr><td>5.5.</td><td>Tải về tất cả hợp đồng ở tất cả các loại hợp đồng</td></tr><tr><td>5.6.</td><td>Thêm mới hợp đồng từ template</td></tr><tr><td>5.7.</td><td>Chỉnh sửa thông tin hợp đồng</td></tr><tr><td>5.8.</td><td>Xóa hợp đồng</td></tr><tr><td>5.9.</td><td>Tìm kiếm hợp đồng theo tên hợp đồng, người ký,</td></tr><tr><td>6</td><td>Quản lý hệ số lương</td></tr><tr><td>6.1.</td><td>Xem danh sách các hệ số lương</td></tr><tr><td>6.2.</td><td>Xem chi tiết thông tin hệ số lương</td></tr><tr><td>6.3.</td><td>Thêm mới hệ số lương</td></tr><tr><td>6.4.</td><td>Chỉnh sửa thông tin hệ số lương</td></tr><tr><td>6.5.</td><td>Xóa hệ số lương</td></tr><tr><td>7</td><td>Quản lý các phúc lợi</td></tr><tr><td>7.1.</td><td>Xem danh sách các phúc lợi</td></tr><tr><td>7.2.</td><td>Xem chi tiết thông tin các phúc lợi</td></tr><tr><td>7.3.</td><td>Thêm mới phúc lợi</td></tr><tr><td>7.4.</td><td>Chỉnh sửa thông tin phúc lợi</td></tr><tr><td>7.5.</td><td>Tìm kiếm phúc lợi</td></tr><tr><td>8</td><td>Quản lý lộ trình tăng lương của cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>8.1.</td><td>Xem danh sách cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>8.2.</td><td>Xem thông tin chi tiết lộ trình lương của cán bộ giảng viên</td></tr><tr><td>8.3.</td><td>Tìm kiếm cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>8.4.</td><td>Thêm mới thông tin lộ trình lương cho cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>8.5.</td><td>Chỉnh sửa thông tin lộ trình lương cho cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>8.6.</td><td>Xóa lộ trình lương của cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>9</td><td>Thống kê nghỉ phép của cán bộ, giảng viên</td></tr><tr><td>9.1.</td><td>Thêm mới ngày nghỉ phép cho nhân sự</td></tr><tr><td>9.2.</td><td>Chỉnh sửa thông tin ngày nghỉ phép của nhân sự</td></tr><tr><td>9.3.</td><td>Xóa ngày nghỉ phép của nhân sự</td></tr><tr><td>9.4.</td><td>Tìm kiếm ngày nghỉ phép theo tên nhân sự, số ngày,</td></tr></tbody></table>

</details>

* [x] Hướng dẫn sử dụng dịch vụ xác thực chuyên sâu cho đối tượng là cựu người học và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu thông tin quá trình đào tạo.

**Trong năm 2023:**

* [x] Nâng cấp mới 6 website của các đơn vị
* [x] Nghiên cứu xây dựng website tổng thể của Nhà trường

**Trong năm 2024:**

* [x] Xây dựng cổng thông tin tra cứu tài liệu, học liệu số và các quy định có liên quan đến khai thác tài sản số
* [x] Xây dựng và tích hợp thông tin vào hệ thống quản trị dữ liệu một cửa kèm theo Quy định về khai thác và sử dụng các dữ liệu của Nhà trường trong quản lý, tổ chức giảng dạy, đánh giá và kiểm định.
* [x] Xây dựng hệ thống triển khai mạng xã hội sinh viên, học viên, thí sinh...

**Đến năm 2025:** chuyển toàn bộ các dịch vụ/ công tác phục vụ giảng viên, sinh viên, thí sinh sang nền tảng số theo mô hình một cửa trực tuyến.


# 2.5.6. Đảm bảo an ninh, an toàn cho dữ liệu số; đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, phát triển

### 1. Mục tiêu hành động

* [x] Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chuyển đổi nhận thức và hành động nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
* [x] Xây dựng, đầu tư, triển khai các hệ thống kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin phục vụ phát triển Trường Đại học số.
* [x] Đánh giá các nguy cơ về mất an toàn, an ninh mạng đối với toàn bộ hệ thống, chủ động đề xuất, triển khai các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin của đơn vị và của toàn Trường.

### 2. Lộ trình thực hiện

**Trong năm 2023:**

* [x] Xây dựng quy định về đảm bảo an toàn thông tin đối với dữ liệu, học liệu, tài sản số của Trường Đại học Ngoại thương
* [x] Đánh giá an toàn thông tin đối với toàn bộ hệ thống Công nghệ thông tin, các ứng dụng đang sử dụng của Nhà trường
* [x] Đầu tư bổ sung, các phần mềm có bản quyền cho các máy chủ vật lý hiện có và toàn bộ các máy trạm tại các đơn vị
* [x] Tìm kiếm các đối tác đồng hành trong xây dựng các phương án chuyển đổi trên cơ sở các thỏa thuận hợp tác lâu dài và các nguyên tắc rõ ràng về quyền sở hữu, khai thác các tài sản số hình thành từ quá trình nghiên cứu, hợp tác, phát triển.
* [x] Đầu tư các phần mềm diệt virus cho các máy chủ, máy trạm trong toàn trường
* [x] Thuê SSL bảo mật cho các website

**Trong các năm 2024 và 2025:**

* [x] Xây dựng kế hoạch đánh giá định kỳ công tác đảm bảo an toàn thông tin trong các năm tiếp theo
* [x] Biến các sản phẩm đã được số hóa của nhà trường thành sản phẩm được cung cấp ra thị trường với tư cách là sản phẩm của nền kinh tế số - về cơ bản cần xác định nguyên tắc hợp tác với các bên để duy trì hoặc quyền sở hữu sản phẩm số được tạo ra.


# 2.6 Nguyên tắc triển khai các hoạt động trong Đề án

### [&#x36;*.1 Nguyên tắc chung*](#6.1-nguyen-tac-chung)

### [*6.2 Nguyên tắc về nguồn nhân lực*](#6.2-nguyen-tac-ve-nguon-nhan-luc)

### [*6.3 Nguyên tắc về công nghệ*](#6.3-nguyen-tac-ve-cong-nghe)

### [*6.4 Nguyên tắc về dữ liệu*](#6.4-nguyen-tac-ve-du-lieu)

### [*6.5 Nguyên tắc về việc phục vụ cộng đồng*](#6.5-nguyen-tac-ve-viec-phuc-vu-cong-dong)


# 2.6.1 Nguyên tắc chung

Các hoạt động trong Đề án phải được triển khai đồng bộ, thống nhất với các mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển trường và các quy định, quy chế có liên quan đang được áp dụng trong quản lý của Nhà trường.

Các hoạt động chuyển đổi số phải được tiến hành song song với các hoạt động thực tế đang triển khai trên nguyên tắc đảm bảo ổn định, thống nhất, phát triển có trọng tâm, trọng điểm và có tính mở để sẵn sàng cho các bước/pha sau khi đã đủ điều kiện.

Chú trọng ứng dụng các thành quả của khoa học công nghệ, trí tuệ nhân tạo (AI), các hệ thống internet vạn vật (IoT) và các công nghệ giáo dục thông minh. Xác định chuyển đổi số là cơ hội để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện bộ mặt của Nhà trường, xây dựng được đại học trong đại học theo mô hình “*song đại học thực - ảo*”.

Góp phần định hình xu hướng chuyển đổi số trong giáo dục đại học nói riêng và giáo dục nói chung. Tận dụng và chuyển đổi những thành quả trong quá trình chuyển đổi nhận thức, trong tổ chức thực hiện, nghiên cứu, phát triển các sản phẩm số thành sản phẩm thương mại, cung cấp cho thị trường giáo dục đại học.


# 2.6.2 Nguyên tắc về nguồn nhân lực

Tận dụng tối đa trí tuệ tập thể, để xây dựng và phát triển dữ liệu, học liệu và tài nguyên số phục vụ chuyển đổi số. Ngoài việc sử dụng nhân lực tại chỗ có thể sử dụng nhân lực chất lượng cao, có kinh nghiệm từ các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp chuyên môn về chuyển đổi số ở ngoài trường trong vai trò chuyên gia, cố vấn hoặc cùng tham gia triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số cụ thể.

Lựa chọn nhóm hạt nhân tiêu biểu triển khai trong giai đoạn đầu triển khai, đồng thời, triển khai đào tạo sâu, rộng và tổ chức đào tạo liên tục, toàn diện cho toàn bộ người lao động trong đơn vị nhằm nâng cao nhận thức đồng thời tham gia vào quá trình chuyển đổi số của Nhà trường.


# 2.6.3 Nguyên tắc về công nghệ

Tận dụng tối đa các công nghệ hiện đại (tập trung công nghệ nền tảng; công nghệ cốt lõi) phù hợp với xu hướng phát triển cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư như: Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain)... trên nguyên tắc bảo đảm tính trung lập về kỹ thuật công nghệ, ưu tiên áp dụng các tiêu chuẩn mở, công nghệ mở, mã nguồn mở.

Công nghệ đảm bảo tính linh hoạt và thích ứng cao; đảm bảo về mặt tư duy tổng thể, triển khai linh hoạt. Triển khai từng giai đoạn để đảm bảo các đơn vị, cơ sở giáo dục, người dân, doanh nghiệp thích ứng với thay đổi.

Có các giải pháp bảo mật, an toàn thông tin đầy đủ cho các thành phần trong mô hình giáo dục thông minh, chuyển đổi số trong giáo dục theo lộ trình phù hợp.

Áp dụng hiệu quả các giải pháp công nghệ tiên tiến, an toàn, phù hợp thực tiễn để tạo sự đột phá, rút ngắn thời gian chuyển đổi số.


# 2.6.4 Nguyên tắc về dữ liệu

Dữ liệu là nền tảng quyết định trong quá trình chuyển đổi số, xây dựng giáo dục thông minh. Dữ liệu cần được kế thừa, phát triển và lưu trữ lâu dài, là tài nguyên cốt lõi để triển khai chuyển đổi số. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến như dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu.

Dữ liệu hình thành trong hoạt động chuyển đổi số là tài sản của Nhà trường; được quản lý bởi Trường Đại học Ngoại thương, được chia sẻ và dùng chung nhằm phục vụ các hoạt động của Nhà trường hướng tới phục vụ người dân, tổ chức, các cơ sở giáo dục đại học khác trong hệ thống.

Dữ liệu tuân thủ các tiêu chuẩn mở và kiến trúc hướng dịch vụ để đảm bảo tính đồng vận hành, tránh đầu tư trùng lắp. Tất cả các dự án mới phải nghiên cứu khả năng chia sẻ và mở rộng trên nền tảng hạ tầng, cơ sở dữ liệu, ứng dụng hiện hữu.

Dữ liệu hướng tới việc cung cấp dữ liệu mở cũng như kết nối đến Cổng thông tin điện tử của Trường Đại học Ngoại thương nói riêng và các hệ thống quản lý của Bộ giáo dục và đào tạo cũng như có tính sẵn sàng liên kết với các hệ thống khác của các trường Đại học nhằm khuyến khích sáng tạo và tạo ra giá trị mới.

Đảm bảo tính linh hoạt và thích ứng cao: tuân thủ phương châm tư duy tổng thể, triển khai linh hoạt. Triển khai theo từng giai đoạn, vừa làm vừa hướng dẫn thực hiện, tuyên truyền sâu rộng để đảm bảo đội ngũ cán bộ, giảng viên, nghiên cứu viên, người học và tổ chức, cá nhân có liên quan có thời gian thích ứng với thay đổi.


# 2.6.5 Nguyên tắc về việc phục vụ cộng đồng

Lấy cán bộ, giảng viên, người học, cựu người học, người có nhu cầu được đào tạo ở các bậc hệ đào tạo và doanh nghiệp làm trung tâm quá trình chuyển đổi số; lợi ích của người học làm thước đo chủ yếu đánh giá mức độ thành công của chuyển đổi số.

Nêu cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với mục tiêu xây dựng “Trường đại học thông minh” ở giai đoạn đầu tiên và “Trường đại học số” ở cuối giai đoạn thực hiện.

Trong chỉ đạo, điều hành, mỗi cán bộ quản lý, cấp quản lý phải chuyển đổi nhận thức, xuất phát từ người đứng đầu phương châm: “*Làm việc không giấy tờ; Hội họp không tập trung; Dịch vụ công không gặp mặt; Thanh toán không dùng tiền mặt và Có số hóa thông tin, dữ liệu*”.

Mỗi cán bộ quản lý, giảng viên, cán bộ, nhân viên trong Trường không ngừng nỗ lực, chủ động cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc phù hợp với yêu cầu, định hướng về chuyển đổi số.


# PHẦN III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN


# 3.1 Tổ chức thực hiện

### 3.1.1 Ban chỉ đạo

* [x] Phổ biến, quán triệt thực hiện Đề án, nâng cao nhận thức đối với việc thực hiện Đề án
* [x] Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Đề án, đồng thời, tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên chất lượng thực hiện các công việc được giao của các đơn vị. Điều chỉnh hoặc bổ sung các nội dung của Đề án phù hợp với tình hình thực tế của Nhà trường

### 3.1.2 Các đơn vị trong trường

* [x] Phổ biến, quán triệt Đề án đến từng thành viên trong đơn vị
* [x] Xây dựng các kế hoạch hành động cụ thể của đơn vị theo chức năng nhiệm vụ và theo phân công phù hợp với các nhiệm vụ đã đề ra của Đề án

### 3.1.3. Tổ Thư ký

* [x] Thực hiện các công việc được các thành viên Ban Chỉ đạo giao.
* [x] Tiếp nhận thông tin phản hồi, các ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân, báo cáo Ban chỉ đạo
* [x] Thực hiện công tác báo cáo theo quy định.
* [x] Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ theo quy định.


# 3.2 Dự trù kinh phí thực hiện Đề án

Tổng kinh phí đề xuất: 22,806,000,000 vnđ, chi tiết như sau:

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="86">stt</th><th width="109">Tiêu mục</th><th width="254">Nhiệm vụ</th><th>Hạn thực hiện</th><th>Kinh phí dự kiến</th></tr></thead><tbody><tr><td><p> </p><p>1</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Tiến hành phổ biến, tuyên sâu rộng về Đề án và các mục tiêu, nhiệm vụ đi kèm của Đề án đến toàn bộ người dùng trong nhà trường (nhà quản lý, cán bộ, nhân viên, người học)</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>0</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>2</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Tiến hành các hoạt động truyền thông xã hội mạnh mẽ về định hướng chuyển đổi số trong hoạt động phục vụ cộng đồng của Nhà trường</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>0</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>3</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Thuê tư vấn và tổ chức các khóa học về kỹ năng số và khai thác và sử dụng thông tin cho 100% người học</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>200,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>4</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Tập huấn cho cán bộ sử dụng các phần mềm mới được phát triển của Trường</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>5</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Cử cán bộ quản lý và giảng viên đi học tập kinh nghiệm tổ chức giảng dạy trực tuyến, giảng dạy blended tại một số đơn vị đang triển khai thành công mô hình giảng dạy này.</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>10,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>6</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Thuê tư vấn xây dựng kế hoạch đào tạo kỹ năng số cho cán bộ và giảng viên</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>20,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>7</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Cơ bản hoàn tất việc hướng dẫn các quy trình xử lý nghiệp vụ, xử lý thông tin đến toàn bộ người dùng đối với các hệ thống/ phần mềm hiện tại, đảm bảo tất cả người dùng đều nắm bắt được các tính năng cơ bản, sử dụng thành thạo các công cụ hiện có, phục vụ công việc.</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>8</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Hoàn tất việc quy trình hóa, số hóa toàn bộ hoạt động cơ bản của các đơn vị;</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>9</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Hệ thống hóa toàn bộ hoạt động cơ bản của Nhà trường trên nền tảng số;</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>10</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Xây dựng và hoàn thiện Bản đồ chuyển đổi số tổng thể cho tất cả các đơn vị và cho toàn trường với phù hợp với các mục tiêu tổng quát và các nhiệm vụ cụ thể được đề cập đến trong Đề án này</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>11</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Xây dựng mô hình tổng thể “trường đại học thông minh trên nền tảng số” của Trường;</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>150,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>12</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Xây dựng hệ thống báo biểu chi tiết của từng đơn vị và tổng thể của Nhà trường gồm các báo biểu chuyên đề và báo biểu phục vụ công tác quản trị nhà trường;</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>13</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.1</p><p> </p></td><td>Cơ bản xây dựng và vận hành hệ thống trường đại học số (đại học thông minh) và hệ sinh thái đào tạo đại học FTU (FHEE).</td><td><p> </p><p>12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>14</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Lựa chọn công cụ phù hợp, từng bước tiến hành xây dựng bài giảng số cho các học phần trọng điểm, đặc trưng của Nhà trường và các học phần của chương trình vệ tinh, tiến tới tất cả các học phần đều có đầy đủ tài liệu, học liệu điện tử, bài giảng điện tử, phương án tổ chức học tập và thi, quản lý hoạt động giảng dạy theo hình thức blended hoặc hoàn toàn trực tuyến.</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>15</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Xây dựng kịch bản 2 mô hình mô phỏng (simulation) cho các chương trình logistics, ngân hàng, phân tích đầu tư tài chính, tạo môi trường ảo để người học có thể thực hành trên nền tảng số với các nghiệp vụ thật.</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>75,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>16</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Chuẩn bị hồ sơ mời thầu, mở thầu tìm kiếm đối tác trong việc xây dựng bài giảng trực tuyến, cung cấp nền tảng giảng dạy và các công nghệ sản xuất bài giảng trực tuyến.</td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td><td><p> </p><p>1,500,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>17</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Xây dựng được kịch bản mẫu của một bài giảng số</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>18</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bài giảng, chất lượng giảng dạy và đánh giá sự tiến bộ của người học</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>19</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Đào tạo kỹ năng sử dụng công cụ xây dựng bài giảng số cho các cán bộ, giảng viên chuẩn bị tham gia vào xây dựng bài giảng và giảng dạy trực tuyến</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>20</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Đào tạo kỹ năng quản lý lớp và hỗ trợ người học cho nhóm trợ giảng các bài giảng trực tuyến</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>30,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>21</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Xây dựng đầy đủ bài giảng mô phỏng cho tất cả các học phần có tính thực hành</td><td><p> </p><p>12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p>1,500,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>22</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Đào tạo kỹ năng sử dụng bài giảng mô phỏng, bài giảng số cho toàn bộ giảng viên và trợ giảng của các học phần</td><td><p> </p><p>12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p>200,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>23</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Hoàn thiện bộ công cụ và hệ thống đánh giá chất lượng bài giảng, đánh giá sự tiến bộ của người học</td><td><p> </p><p>12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p>200,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>24</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Chủ động thực hiện đào tạo nội bộ về các kỹ năng số cho cán bộ và giảng viên toàn trường</td><td><p> </p><p>12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>25</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.2</p><p> </p></td><td>Triển khai đào tạo nguồn nhân lực về chuyển đổi số, hoạt động trên môi trường số cho các đơn vị có nhu cầu.</td><td><p> </p><p>12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>26</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.3</p><p> </p></td><td>Trình, xin phê duyệt và công bố Đề án chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương</td><td><p> </p><p>31/03/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>27</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.3</p><p> </p></td><td>Lên kế hoạch làm việc với các đơn vị để khảo sát nhu cầu chuyển đổi số của các đơn vị</td><td><p> </p><p>31/03/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>28</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.3</p><p> </p></td><td>Ban hành Bộ kỹ năng số đối với sinh viên và giảng viên</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>29</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.3</p><p> </p></td><td>Ban hành Quy chế sử dụng phòng máy chủ</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>30</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.1.3</p><p> </p></td><td>Ban hành quy định về đảm bảo an toàn thông tin trên môi trường số đối với tài liệu học liệu và các tài sản số của Nhà trường</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>31</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Cung cấp đầy đủ các máy trạm cho các cơ sở, đơn vị, phòng/ ban trong trường, đảm bảo 100% các đơn vị, phòng ban có đầy đủ trang thiết bị phục vụ: máy tính, máy in, máy photocopy, máy scan và có đầy đủ đường truyền mạng internet tốc độ cao.</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2,000,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>32</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Tổ chức số hóa toàn bộ các dữ liệu về cán bộ, giảng viên, nghiên cứu viên, người lao động và người học; cập nhật đầy đủ thông tin vào hệ thống quản lý giảng dạy và học tập hiện thời (edusoft). Triển khai chuẩn bị API hệ thống quản lý giảng dạy học tập, sẵn sàng kết nối với các hệ thống khác được phát triển trong thời gian tới (LMS, các website tra cứu...)</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>450,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>33</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Trang bị đầy đủ máy tính, máy chiếu, thiết bị âm thanh đường truyền internet tốc độ cao cho các phòng học, phòng hội thảo, hội nghị.</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2,500,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>34</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Nâng cấp các chức năng: quản lý nhân sự, quản lý phòng/ giảng đường, quản lý tiến độ và khối lượng giảng dạy của giảng viên trên nền tảng hệ thống quản lý giảng dạy và học tập (edusoft) hiện nay.</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>450,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>35</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Nâng cấp hệ thống tuyển sinh trực tuyến theo hướng giao tiếp đa kênh, tuyển sinh tất cả các hình thức: chính quy, vừa làm vừa học, liên kết đào tạo, đào tạo ngắn hạn thông qua hệ thống này.</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>400,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>36</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Nâng cấp hệ thống hỗ trợ thực hiện học phần tốt nghiệp thành hệ thống hỗ trợ thực hiện học phần tốt nghiệp và xét tốt nghiệp; cung cấp hồ sơ tốt nghiệp trực tuyến cho thành viên hội đồng và thông báo kết quả xét tốt nghiệp cho người học bằng hình thức trực tuyến.</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>37</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Mua tổng đài điện thoại nội bộ, chuẩn hóa lại hệ thống tổng đài và các máy trạm tại các đơn vị</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>500,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>38</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Mua bổ sung tổng đài dịch vụ chăm sóc khách hàng để phục vụ cung cấp thông tin truyền thông đến sinh viên, thí sinh và phụ huynh</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>500,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>39</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Xây dựng và đưa vào sử dụng ứng dụng cung cấp dịch vụ một cửa trực tuyến</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>450,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>40</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Đa dạng hóa công cụ lưu trữ gồm các nền tảng lưu trữ vật lý và lưu trữ trên nền tảng điện toán đám mây.</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>41</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Mua bổ sung tài khoản Zoom meeting 1000</td><td><p> </p><p>12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>42</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Thuê sử dụng máy chủ ảo lưu trữ bằng công nghệ điện toán đám mây (server cloud) đủ dung lượng lưu trữ dữ liệu số hóa hiện tại và từng bước nâng cấp dung lượng phù hợp với yêu cầu lưu trữ các sản phẩm số, dữ liệu số (bài giảng điện tử, dữ liệu tuyển sinh, học tập, tốt nghiệp...)</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>200,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>43</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Trang bị mới 3 máy chủ phục vụ thi tại Trụ sở và 2 cơ sở</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>1,500,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>44</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Khảo sát nhu cầu và thuê server cloud phù hợp</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>45</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Tổ chức tích hợp tài khoản người dùng (user) tại các hệ thống riêng của đơn vị, phát triển website tổng thể tích hợp tính năng đăng nhập một lần (SSO) cho tất cả người dùng.</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>46</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Trang bị cho phòng B.107 (Digital Hub) và 2 phòng máy G.401, G402, G403 mỗi phòng 2 đầu đọc thẻ thông minh</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>47</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Cấp thẻ sinh viên điện tử cho sinh viên các chương trình tiên tiến, chất lượng cao và định hướng nghề nghiệp.</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>105,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>48</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Cơ bản chuyển toàn bộ dữ liệu số của Nhà trường sang lưu trữ bằng nền tảng điện toán đám mây; các máy chủ vật lý của Nhà trường sẽ sử dụng để sao lưu dữ liệu, lưu trữ các tài liệu quan trọng của Nhà trường; các ứng dụng được xây dựng đều có app dễ dàng sử dụng qua điện thoại thông minh (smart-phone).</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>49</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Trang bị đầy đủ máy photocopy, máy in, máy scan cho các văn phòng làm việc</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>50</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Trang bị cho 30% các phòng học các đầu đọc thẻ thông minh</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>51</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.1</p><p> </p></td><td>Trang bị cho tất cả các phòng máy tính, phòng thực hành, phòng phục vụ thi trắc nghiệm trên máy tính đầu đọc thẻ thông minh</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>52</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.2</p><p> </p></td><td>Kiểm tra lại hiện trạng, trang bị mới hoặc bổ sung gói các thiết bị phần cứng gồm ổ cứng SSD, bộ thu wifi, bộ phát wifi, RAm, dây mạng và các thiết bị cần thiết cho toàn bộ các phòng học tại tất cả các cơ sở</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>53</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.2</p><p> </p></td><td>Triển khai hệ thống mạng văn phòng</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>150,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>54</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.2</p><p> </p></td><td>Thuê bổ sung đường truyền FTTH tốc độ cao cho hệ thống wifi tại Hà Nội</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>150,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>55</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.2</p><p> </p></td><td>Đánh giá nhu cầu và năng lực đáp ứng của đường truyền tốc độ cao tại các cơ sở</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>56</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.2</p><p> </p></td><td>Hoàn tất trang bị đường truyền tốc độ cao cho tất cả các cơ sở</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>57</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.3</p><p> </p></td><td>Số hóa toàn bộ dữ liệu của người học, giảng viên và nhà khoa học trong trường.</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>58</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.3</p><p> </p></td><td>Cấp cho toàn bộ người dùng thẻ từ, tích hợp mã QR tương ứng với mã số cán bộ và mã số sinh viên, học viên, sử dụng được ở tối thiểu 1 ứng dụng thông minh (điểm danh, trả phí dịch vụ ngoài đào tạo)</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>59</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.3</p><p> </p></td><td>Xây dựng phương án sử dụng thẻ thông minh thay thế cho việc điểm danh tại các phòng học, phòng thi... thay thế cho thẻ sinh viên, thẻ thư viện, vé gửi xe hiện tại.</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>60</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.3</p><p> </p></td><td>Triển khai thí điểm phòng thi thông minh đối với sinh viên các chương trình tiên tiến, chất lượng cao và định hướng nghề nghiệp</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>61</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.3</p><p> </p></td><td>Đưa vào sử dụng các nền tảng được Nhà trường phát triển cho toàn bộ người dùng: giảng viên, sinh viên, nhà khoa học, hướng tới sử dụng văn phòng số, văn phòng ảo, và hội họp không giấy tờ, thanh toán không dùng tiền mặt …</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>62</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.3</p><p> </p></td><td>Có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập, nghiên cứu khoa học, tuyển sinh.</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>63</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.4</p><p> </p></td><td>Xây dựng mô hình kiến trúc ảo của Nhà trường dựa trên thực tế và đề xuất các yêu cầu xây dựng mô hình thực tế ảo</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>500,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>64</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.4</p><p> </p></td><td>Tìm kiếm đối tác xây dựng và đưa vào thử nghiệm từng phần (theo từng tòa nhà/ tầng nhà/ khu vực công năng)</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>65</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.4</p><p> </p></td><td>Hoàn tất xây dựng và đưa vào sử dụng mô hình thực tế ảo, ảo hóa phần kiến trúc thực tế và tạo lập các công năng trên không gian số (phòng họp ảo, phòng học ảo, khu vực sinh hoạt công cộng ảo...)</td><td><p> </p><p>06/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>66</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.4</p><p> </p></td><td>Kết nối mô hình thực tế ảo với hệ thống cơ sở dữ liệu về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị cũng như cổng thông tin dịch vụ một cửa. Sẵn sàng kết nối và cung cấp dịch vụ trên môi trường này</td><td><p> </p><p>06/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>67</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.5</p><p> </p></td><td>Thiết kế mô hình phòng học thông minh, phòng thi thông minh</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>68</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.5</p><p> </p></td><td>Tìm kiếm đối tác triển khai thực hiện</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>69</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.5</p><p> </p></td><td>Ban hành hướng dẫn và đưa vào sử dụng 01 phòng học và phòng thi thông minh</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>70</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.5</p><p> </p></td><td>Xây dựng kế hoạch đầu tư mới cho 30% tổng số phòng học theo mô hình phòng học và phòng thi thông minh</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>71</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.2.5</p><p> </p></td><td>Đầu tư, trang bị bổ sung cho 30% phòng học theo mô hình phòng học thông minh</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>72</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Xây dựng quy định về lưu trữ các tài liệu ở dạng số hóa.</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>73</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Tiếp nhận lại toàn bộ dữ liệu bài giảng thô, bài giảng đóng gói (thành phẩm) ngành Quản trị kinh doanh từ Tổ hơp công nghệ giáo dục Topica; tổ chức rà soát, cập nhật lại nội dung theo chương trình đào tạo mới; hoàn thành rà soát, điều chỉnh và sửa đổi, đưa vào giảng dạy trực tuyến cho các hình thức đào tạo ngắn hạn, vừa làm vừa học.</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>200,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>74</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Thí điểm xây dựng bài giảng số cho 30 học phần cơ sở ngành cơ bản và tổ chức đào tạo theo mô hình trực tuyến đối với các học phần đã được xây dựng này đối với hình thức đào tạo chính quy.</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>600,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>75</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Đưa vào sử dụng hệ thống khai thác đối với 5 đầu sách điện tử hiện có</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>200,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>76</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Triển khai kế hoạch tiếp tục phát triển hệ thống sách và bài giảng, tài liệu điện tử, sẵn sàng đưa vào khai thác dưới dạng tài sản số.</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>77</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Đánh giá lại chất lượng bài giảng đã xây dựng;</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>78</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Khảo sát đối với toàn bộ cán bộ giảng viên tham gia vào giảng dạy và người học;</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>79</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Xây dựng quy định về việc sử dụng bài giảng trực tuyến cho các bậc/ hệ đào tạo theo mô hình đào tạo trực tuyến (100%) và blended (30%).</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>80</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Xây dựng và ban hành quy định về quyền sở hữu, quyền quản lý và khai thác tài sản số của Trường Đại học Ngoại thương.</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>81</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Tổ chức tập huấn cho giảng viên và trợ giảng thực hiện giảng dạy bằng mô hình giảng dạy blended.</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>82</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Số hóa toàn bộ tài liệu nội sinh của thư viện, kết nối (API) với hệ thống quản lý chương trình đào tạo để cung cấp tài liệu, học liệu cho người học và cộng đồng trên môi trường số.</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>350,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>83</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Tổ chức xây dựng bài giảng số cho 70% các học phần đào tạo bằng tiếng Việt của các chương trình đào tạo; tổ chức đào tạo blended cho các học phần này ở toàn bộ các chương trình đào tạo chính quy, hình thức tiêu chuẩn và chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp, tiên tiến (có sử dụng học phần giảng dạy bằng tiếng Việt tương ứng)</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p>1,500,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>84</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>Xây dựng mới bài giảng trực tuyến của chương trình tiêu chuẩn ngành Kinh tế, sẵn sàng cho tuyển sinh và đào tạo trực tuyến sinh viên ngành Kinh tế và áp dụng mô hình giảng dạy blended cho toàn bộ chương trình này ở hình thức đào tạo chính quy.</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p>450,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>85</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>100% các học phần có tài liệu, giáo trình đã được số hóa</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>86</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>có hệ thống thư viện số;</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>87</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>100% sinh viên được sử dụng đường truyền miễn phí tốc độ cao trong phạm vi Trường,</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>88</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>100% người học có tài khoản và được sử dụng kho học liệu trực tuyến;</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>89</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>hoàn tất xây dựng hệ thống học trực tuyến;</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>90</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.3</p><p> </p></td><td>hoàn tất xây dựng các bài giảng trực tuyến cho 70% các học phần thuộc chương trình đào tạo và các học phần thuộc các chương trình vệ tinh.</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>91</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.4</p><p> </p></td><td>Nền tảng dạy và học trực tuyến (LMS) tích hợp với hệ thống bài giảng số của chương trình ngành Quản trị kinh doanh</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>92</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.4</p><p> </p></td><td>Nền tảng cung cấp dịch vụ một cửa trực tuyến cho sinh viên đại học hệ chính quy, từng bước đưa vào sử dụng toàn trường, cho sinh viên và cựu sinh viên, học viên.</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>93</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.4</p><p> </p></td><td>Nền tảng tư vấn, hướng dẫn và theo dõi sự tiến bộ của người học, đánh giá người học, đánh giá giảng dạy của giảng viên, đánh giá mức độ hoàn thành công việc của người lao động</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>94</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.4</p><p> </p></td><td>Nền tảng thực hành trực tuyến đối với các chương trình đào tạo định hướng nghề nghiệp. Lựa chọn xây dựng nền tảng thực hành trực tuyến đối với các học phần thuộc nhóm Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh, Kinh tế số, Marketing số, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Luật VLEX.</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>95</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.4</p><p> </p></td><td>Nền tảng thư viện số, tích hợp sử dụng “danh tính số” của giảng viên và sinh viên</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>96</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.4</p><p> </p></td><td>Nền tảng chia sẻ kết nối dữ liệu đại học số (bài giảng, công trình nghiên cứu…)</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>97</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.4</p><p> </p></td><td>Bài giảng điện tử tích hợp hệ thống LMS của ngành Kinh tế</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>98</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.4</p><p> </p></td><td>Bài giảng điện tử của toàn bộ các ngành đào tạo theo chương trình tiêu chuẩn</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>99</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.4</p><p> </p></td><td>Nền tảng quản trị tổng thể</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p>1,500,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>100</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.4</p><p> </p></td><td>Nền tảng mạng xã hội của sinh viên, cựu sinh viên/học viên</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>101</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Đề xuất phương án xây dựng, mua bổ sung module quản lý đào tạo theo Thông tư 08/2021 của Bộ Giáo dục và đào tạo, module quản lý sinh viên học song bằng chính quy theo Quy chế 43 và Thông tư 08, module quản lý điểm tương đương, thay thế và module theo dõi log điểm, biểu mẫu danh sách học, thi và điểm nhập qua web.</td><td><p> </p><p>31/03/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>30,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>102</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Hướng dẫn cho toàn bộ giảng viên sử dụng chức năng nhập điểm qua website, kiểm tra và phản hồi các ý kiến của sinh viên của sinh viên.</td><td><p> </p><p>31/03/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>103</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Cập nhật các tính năng mới và hướng dẫn sử dụng đối với các tính năng mới phát triển</td><td><p> </p><p>31/03/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>104</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Xây dựng lại chức năng khảo sát đánh giá chất lượng giảng dạy đối với tất cả các bậc hệ đào tạo theo hướng bắt buộc đối với mọi sinh viên tham gia học tập; Xây dựng văn bản hướng dẫn quản lý kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng dạy và học.</td><td><p> </p><p>30/04/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>150,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>105</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Hoàn tất việc nâng cấp cổng thông tin Quản lý giảng dạy và học tập</td><td><p> </p><p>30/04/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>150,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>106</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Rà soát lại các chức năng của Phần mềm quản lý giảng dạy và học tập theo hệ thống tín chỉ và việc triển khai thực hiện tại các đơn vị: Phòng KHTC, Phòng QLĐT, Khoa SĐH, Khoa ĐTTT &#x26; PTNN, Cơ sở II, Cơ sở Quảng Ninh</td><td><p> </p><p>30/06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>107</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Lấy ý kiến phản hồi của người học và giảng viên, cán bộ quản lý về các chức năng chủ yếu: lập tiến độ, thời khóa biểu trực tuyến, công bố lịch học, tổ chức đăng ký, tổ chức học tập và lịch thi, nhập và quản lý điểm thành phần, khiếu nại điểm và các kênh giao tiếp</td><td><p> </p><p>30/06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>108</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Lập Bản đề xuất nâng cấp phần mềm; ưu tiên nâng cấp các chức năng chính của phần mềm phục vụ công tác quản lý đào tạo theo các thông tư mới.</td><td><p> </p><p>30/06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>109</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Xây dựng mới module đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên trực tuyến</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>110</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Hoàn thiện xây dựng cổng thông tin tra cứu văn bằng chứng chỉ và các quy định có liên quan đến việc cung cấp thông tin tra cứu</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>111</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Hoàn thiện hồ sơ yêu cầu API từ hệ thống tín chỉ đển các hệ thống hiện tại đang sử dụng, tiến hành kết nối dữ liệu</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>200,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>112</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Nghiên cứu đề xuất xây dựng công cụ quản lý chương trình đào tạo theo hướng cây chương trình đào tạo</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>113</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Cập nhật toàn bộ chương trình đào tạo, nội dung mô tả các học phần thuộc chương trình đào tạo</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>114</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Xây dựng hệ thống cố vấn học tập số</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>115</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.1</p><p> </p></td><td>Đánh giá lại toàn bộ các hệ thống và kết nối các hệ thống vệ tinh với Hệ thống quản lý trung tâm</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>116</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.2</p><p> </p></td><td>Tổ chức xây dựng mô hình dịch vụ một cửa trực tuyến cho người học và thuê dịch vụ, đưa vào sử dụng ứng dụng Dịch vụ một cửa trực tuyến trên điện thoại, cung cấp các loại chứng nhận, xác nhận cho người học và cựu người học trên nền tảng này.</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>117</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.2</p><p> </p></td><td>Phân tích và xây dựng mô hình mạng xã hội kế nối sinh viên, cựu sinh viên và thí sinh</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>118</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.2</p><p> </p></td><td>Xây dựng và tích hợp mô hình Ứng dụng quản lý nhân sự trên nền tảng trực tuyến cho giảng viên</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>119</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.2</p><p> </p></td><td>Hướng dẫn sử dụng dịch vụ xác thực chuyên sâu cho đối tượng là cựu người học và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tra cứu thông tin quá trình đào tạo.</td><td><p> </p><p>06/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>120</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.2</p><p> </p></td><td>Nâng cấp mới 6 website của các đơn vị</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p>36,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>121</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.2</p><p> </p></td><td>Nghiên cứu xây dựng website tổng thể của Nhà trường</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>122</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.2</p><p> </p></td><td>Xây dựng cổng thông tin tra cứu tài liệu, học liệu số và các quy định có liên quan đến khai thác tài sản số</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>123</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.2</p><p> </p></td><td>Xây dựng và tích hợp thông tin vào hệ thống quản trị dữ liệu một cửa kèm theo Quy định về khai thác và sử dụng các dữ liệu của Nhà trường trong quản lý, tổ chức giảng dạy, đánh giá và kiểm định.</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>124</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.2</p><p> </p></td><td>Xây dựng hệ thống triển khai mạng xã hội sinh viên, học viên, thí sinh...</td><td><p> </p><p>31/12/2024</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>125</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.5.2</p><p> </p></td><td>Chuyển toàn bộ các dịch vụ/ công tác phục vụ giảng viên, sinh viên, thí sinh sang nền tảng số theo mô hình một cửa trực tuyến.</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>126</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.6</p><p> </p></td><td>Xây dựng quy định về đảm bảo an toàn thông tin đối với dữ liệu, học liệu, tài sản số của Trường Đại học Ngoại thương</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>127</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.6</p><p> </p></td><td>Đánh giá an toàn thông tin đối với toàn bộ hệ thống Công nghệ thông tin, các ứng dụng đang sử dụng của Nhà trường</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>128</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.6</p><p> </p></td><td>Đầu tư bổ sung, các phần mềm có bản quyền cho các máy chủ vật lý hiện có và toàn bộ các máy trạm tại các đơn vị</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>129</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.6</p><p> </p></td><td>Tìm kiếm các đối tác đồng hành trong xây dựng các phương án chuyển đổi trên cơ sở các thỏa thuận hợp tác lâu dài và các nguyên tắc rõ ràng về quyền sở hữu, khai thác các tài sản số hình thành từ quá trình nghiên cứu, hợp tác, phát triển.</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>130</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.6</p><p> </p></td><td>Đầu tư các phần mềm diệt virus cho các máy chủ, máy trạm trong toàn trường</td><td><p> </p><p>31/12/2023</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>131</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.6</p><p> </p></td><td>Thuê SSL bảo mật cho các website</td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td><td><p> </p><p>100,000,000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>132</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.6</p><p> </p></td><td>Xây dựng kế hoạch đánh giá định kỳ công tác đảm bảo an toàn thông tin trong các năm tiếp theo</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>133</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.5.6</p><p> </p></td><td>Biến các sản phẩm đã được số hóa của nhà trường thành sản phẩm được cung cấp ra thị trường với tư cách là sản phẩm của nền kinh tế số - về cơ bản cần xác định nguyên tắc hợp tác với các bên để duy trì hoặc quyền sở hữu sản phẩm số được tạo ra.</td><td><p> </p><p>31/12/2025</p><p> </p></td><td><p> </p><p> </p><p> </p></td></tr></tbody></table>

&#x20;


# Chiến lược phát triển Trường

Chiến lược phát triển Trường Đại học Ngoại thương giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2040 (đã được thông qua và công bố)

> Nội dung chính của Chiến lược
>
> MỞ ĐẦU
>
> 1\. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ BỐI CẢNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
>
> 1.1. Căn cứ pháp lý xây dựng chiến lược
>
> 1.2. Bối cảnh và xu hướng hiện nay
>
> 1.2.1. Bối cảnh chung
>
> 1.2.2. Xu hướng về giáo dục đại học
>
> 1.3. Thực trạng của Nhà trường
>
> 1.3.1. Cơ cấu tổ chức và nhân lực
>
> 1.3.2. Đào tạo
>
> 1.3.4. Hợp tác trong nước và quốc tế
>
> 1.3.5. Cơ sở vật chất
>
> 1.3.6. Tài chính
>
> 1.3.7. Đảm bảo chất lượng
>
> 1.3.8. Hoạt động của sinh viên
>
> 1.4. Tổng hợp điểm mạnh, hạn chế, cơ hội, thách thức (SWOT)
>
> 1.4.1. Điểm mạnh
>
> 1.4.2. Hạn chế
>
> 1.4.3. Cơ hội
>
> 1.4.4. Thách thức
>
> 2\. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
>
> 3\. SỨ MẠNG, TẦM NHÌN, GIÁ TRỊ CỐT LÕI
>
> 3.1. Sứ mạng
>
> 3.2. Tầm nhìn
>
> 3.3. Các giá trị cốt lõi
>
> 3.4. Phương châm hành động
>
> 3.5. Triết lý giáo dục
>
> 4\. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ GIÁ TRỊ CAM KẾT
>
> 4.1. Lĩnh vực hoạt động
>
> 4.2. Giá trị cam kết
>
> 5\. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
>
> 5.1. Mục tiêu chung
>
> 5.2. Mục tiêu cụ thể
>
> * [x] *Mục tiêu 1:* Có hệ thống quản trị đại học hiện đại trên nền tảng số hóa; nguồn nhân lực có năng lực và trình độ cao, có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.
> * [x] *Mục tiêu 2:* Có hệ thống ngành/lĩnh vực đào tạo đa dạng, dựa trên thế mạnh về kinh tế, kinh doanh, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và nhân tài có khả năng cạnh tranh quốc tế; thuộc nhóm 300 đại học hàng đầu khu vực Châu Á vào năm 2030.
> * [x] *Mục tiêu 3:* Trở thành trung tâm nghiên cứu, chuyển giao tri thức về kinh tế và kinh doanh uy tín ở Việt Nam và khu vực châu Á; trở thành điển hình cả nước về hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.
> * [x] *Mục tiêu 4:* Có năng lực tài chính bền vững, cơ sở vật chất hiện đại, học liệu phong phú và cập nhật, đáp ứng yêu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng và chuyển đổi số.
> * [x] *Mục tiêu 5:* Có môi trường học tập và làm việc hiện đại, năng động, sáng tạo, có tính quốc tế hóa cao.
>
> 6\. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
>
> * [x] *Giai đoạn từ 2021 đến 2025:* Phát huy tự chủ đại học, đổi mới quản trị đại học và chuyển đổi số, phát triển đội ngũ và nâng cao năng lực nghiên cứu, thành lập phân hiệu, doanh nghiệp và viện nghiên cứu, chuẩn bị điều kiện thành lập các trường thành viên, phát triển ngành đào tạo mới, tăng cường cơ sở vật chất, củng cố nền tảng và phát triển vùng lõi của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp; cải thiện các tiêu chí xếp hạng quốc tế.
> * [ ] *Giai đoạn từ 2026 đến 2030:* Phát triển ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực mới, liên ngành; thành lập các trường thành viên; hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quản trị đại học; hoàn thành các dự án mở rộng khuôn viên; phát triển các hoạt động nghiên cứu mũi nhọn; phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp, chuyển giao tri thức, trở thành điển hình của đại học đổi mới sáng tạo trong khối ngành kinh tế, kinh doanh tại Việt Nam; được xếp hạng trong nhóm 300 đại học hàng đầu châu Á vào năm 2030.
> * [ ] *Giai đoạn từ 2031 đến 2040:* Khẳng định vị thế của một đại học đổi mới sáng tạo, đa ngành, đa lĩnh vực; quản trị hiệu quả trên nền tảng số; có uy tín trên thế giới.
>
> 7\. CÁC ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC
>
> 7.1. Tái cấu trúc trường và chuyển đổi số
>
> * [x] Tái cấu trúc trường và vận hành theo mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo 3 cấp có các trường thành viên, phân hiệu, viện, doanh nghiệp trực thuộc.
> * [x] Hiện đại hóa hệ thống quản trị, phân cấp quản lý và phát huy tự chủ, nâng cao hiệu quả công tác quản lý điều hành.
> * [x] Triển khai mạnh mẽ chuyển đổi số và phát triển theo mô hình đại học số.
> * [x] Mở rộng và khai thác hiệu quả khuôn viên; xây dựng thư viện số, không gian học tập và làm việc theo triết lý đào tạo và tinh thần đổi mới sáng tạo.
> * [x] &#x20;Đa dạng hóa và phát triển các nguồn thu, đảm bảo năng lực tài chính bền vững; hình thành các dự án hợp tác, liên kết lớn để thu hút các nguồn lực từ bên ngoài.
>
> 7.2. Thu hút và phát triển nhân tài, quốc tế hóa nhân sự
>
> 7.3. Thúc đẩy mạnh mẽ đổi mới sáng tạo, tạo sự khác biệt
>
> * [x] Phát triển các ngành/chương trình đào tạo mới hướng tới sự xuất sắc thông qua khơi dậy năng lực cá nhân, hình thành hệ tư tưởng về đổi mới sáng tạo, tư duy mở, rèn luyện bản lĩnh và khả năng thích ứng, làm chủ hệ sinh thái của chính mình.
> * [x] Phát triển các chương trình vệ tinh và chương trình đào tạo ngắn hạn nhằm tăng tính mở, linh hoạt cho các chương trình đào tạo, tạo thêm giá trị và tăng khả năng thích ứng nhanh của người học.
> * [x] Cải tiến các điều kiện đảm bảo chất lượng, tăng cường kiểm định các chương trình đào tạo; tham gia xếp hạng trường trong các bảng xếp hạng quốc tế.&#x20;
> * [x] Đổi mới cơ chế, chính sách hoạt động khoa học công nghệ theo hướng tăng phân cấp, trao quyền tự chủ, đầu tư trọng điểm phát triển hướng nghiên cứu mũi nhọn.
> * [x] Phát triển hệ sinh thái mở trong đó khẳng định vai trò dẫn dắt trong một số lĩnh vực, môi trường đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp có tính quốc tế hóa cao theo hướng cá nhân hóa và tự chủ.
> * [x] Phát triển thương hiệu và văn hoá Đại học Ngoại thương định hướng theo các giá trị cốt lõi của trường.&#x20;
>
> 8\. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN

<table><thead><tr><th>STT</th><th width="358">Nội dung chỉ tiêu</th><th>2025</th><th>2030</th><th>2040</th></tr></thead><tbody><tr><td><p> </p><p>1</p><p> </p></td><td>ĐÀO TẠO</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.1</p><p> </p></td><td>Tổng quy mô đào tạo</td><td><p> </p><p>25.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>30.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>36.000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p><em>1.1.1</em></p><p> </p></td><td><em>Đại học</em></td><td><p> </p><p>20.500</p><p> </p></td><td><p> </p><p>23.500</p><p> </p></td><td><p> </p><p>27.000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.1.1.1</p><p> </p></td><td>Chính quy</td><td><p> </p><p>16.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>18.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>20.000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.1.1.2</p><p> </p></td><td>Vừa làm vừa học, đào tạo từ xa</td><td><p> </p><p>4.500</p><p> </p></td><td><p> </p><p>5.500</p><p> </p></td><td><p> </p><p>7.000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p><em>1.1.2</em></p><p> </p></td><td><em>Sau Đại học</em></td><td><p> </p><p>1.500</p><p> </p></td><td><p> </p><p>3.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>5.000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.1.2.1</p><p> </p></td><td>Thạc sĩ</td><td><p> </p><p>1.300</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2.700</p><p> </p></td><td><p> </p><p>4.500</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.1.2.2</p><p> </p></td><td>Tiến sĩ</td><td><p> </p><p>200</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300</p><p> </p></td><td><p> </p><p>500</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.1.2.3</p><p> </p></td><td>Tỷ trọng đào tạo Sau Đại học</td><td><p> </p><p>9%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>15%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>20%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p><em>1.1.3</em></p><p> </p></td><td><em>Liên kết đào tạo</em></td><td><p> </p><p>3.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>3.500</p><p> </p></td><td><p> </p><p>4.000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.2</p><p> </p></td><td>Ngành/chương trình đào tạo</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.2.1</p><p> </p></td><td>Số ngành đào tạo trình độ đại học</td><td><p> </p><p>16</p><p> </p></td><td><p> </p><p>23</p><p> </p></td><td><p> </p><p>28</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.2.2</p><p> </p></td><td>Số ngành đào tạo trình độ thạc sĩ</td><td><p> </p><p>8</p><p> </p></td><td><p> </p><p>10</p><p> </p></td><td><p> </p><p>15</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.2.3</p><p> </p></td><td>Số ngành đào tạo trình độ tiến sĩ</td><td><p> </p><p>3</p><p> </p></td><td><p> </p><p>5</p><p> </p></td><td><p> </p><p>10</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.2.4</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ chương trình đào tạo đại học có tuyên bố chuẩn đầu ra về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo</td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.2.5</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ chương trình đào tạo đại học có các môn học liên ngành</td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.2.6</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ sinh viên có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn sau 1 năm tốt nghiệp</td><td><p> </p><p>98%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>98%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>99%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.3</p><p> </p></td><td>Kiểm định chất lượng</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.3.1</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ chương trình đào tạo được kiểm định/Tổng số chương trình đào tạo Đại học và Sau Đại học có người học tốt nghiệp</td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>1.3.2</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ chương trình đào tạo được kiểm định quốc tế/Tổng số chương trình đào tạo được kiểm định</td><td><p> </p><p>55%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>60%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>70%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>2</p><p> </p></td><td>KHOA HỌC CÔNG NGHỆ</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> </p><p>2.1</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ công bố quốc tế/Tổng số giảng viên</td><td><p> </p><p>0,3</p><p> </p></td><td><p> </p><p>0,6</p><p> </p></td><td><p> </p><p>0,8</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>2.2</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ công bố trong nước/Tổng số giảng viên</td><td><p> </p><p>0,9</p><p> </p></td><td><p> </p><p>1,2</p><p> </p></td><td><p> </p><p>1,7</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>2.3</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ sinh viên tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học</td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>2.4</p><p> </p></td><td>Đề tài/nhiệm vụ/dự án NCKH các cấp hàng năm</td><td><p> </p><p>120</p><p> </p></td><td><p> </p><p>160</p><p> </p></td><td><p> </p><p>180</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p><em>2.4.1</em></p><p> </p></td><td><em>Cấp Nhà nước</em></td><td><p> </p><p>6</p><p> </p></td><td><p> </p><p>8</p><p> </p></td><td><p> </p><p>10</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p><em>2.4.2</em></p><p> </p></td><td><em>Cấp Bộ</em></td><td><p> </p><p>7</p><p> </p></td><td><p> </p><p>15</p><p> </p></td><td><p> </p><p>15</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p><em>2.4.3</em></p><p> </p></td><td><em>Cấp Tỉnh</em></td><td><p> </p><p>7</p><p> </p></td><td><p> </p><p>17</p><p> </p></td><td><p> </p><p>20</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p><em>2.4.4</em></p><p> </p></td><td><em>Cấp Cơ sở</em></td><td><p> </p><p>90</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100</p><p> </p></td><td><p> </p><p>105</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p><em>2.4.5</em></p><p> </p></td><td><em>Hợp tác với nước ngoài</em></td><td><p> </p><p>10</p><p> </p></td><td><p> </p><p>20</p><p> </p></td><td><p> </p><p>30</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>2.5</p><p> </p></td><td>Chương trình nghiên cứu</td><td><p> </p><p>30</p><p> </p></td><td><p> </p><p>40</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>3</p><p> </p></td><td>NHÂN SỰ</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> </p><p>3.1</p><p> </p></td><td>Quy mô viên chức</td><td><p> </p><p>1.100</p><p> </p></td><td><p> </p><p>1.400</p><p> </p></td><td><p> </p><p>1.800</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>3.2</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ GS và PGS/Tổng giảng viên</td><td><p> </p><p>9%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>15%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>20%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>3.3</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ TS/Tổng giảng viên</td><td><p> </p><p>40%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>60%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>65%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>3.4</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ giảng viên/Tổng viên chức</td><td><p> </p><p>67%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>67%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>67%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>3.5</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ viên chức được đào tạo, bồi dưỡng về đổi mới sáng tạo</td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>4</p><p> </p></td><td>CƠ SỞ VẬT CHẤT</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> </p><p>4.1</p><p> </p></td><td>Tổng diện tích (ha)</td><td><p> </p><p>40</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50</p><p> </p></td><td><p> </p><p>50</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>4.2</p><p> </p></td><td>Tổng diện tích sàn xây dựng (m2)</td><td><p> </p><p>46.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>120.000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>4.3</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ các phòng học hiện đại, xây dựng theo triết lý khai phóng, sáng tạo</td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>4.4</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ dữ liệu được số hóa và quản lý thống nhất</td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>4.5</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ số hóa quy trình hoạt động, hỗ trợ kết nối, tương tác</td><td><p> </p><p>70%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>4.6</p><p> </p></td><td>Số lượng bản sách, e-book,… trong thư viện</td><td><p> </p><p>170.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>200.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>250.000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>4.7</p><p> </p></td><td>Số lượng tài liệu số (digital document)</td><td><p> </p><p>20.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>40.000</p><p> </p></td><td><p> </p><p>60.000</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>5</p><p> </p></td><td>CƠ CẤU NGUỒN THU</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> </p><p>5.1</p><p> </p></td><td>Học phí, lệ phí</td><td><p> </p><p>68%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>67%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>65%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>5.2</p><p> </p></td><td>Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ</td><td><p> </p><p>5%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>6%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>7%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>5.3</p><p> </p></td><td>Thu khác (cung ứng dịch vụ, tài trợ, cựu sinh viên...)</td><td><p> </p><p>27%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>27%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>28%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>6</p><p> </p></td><td>HỢP TÁC QUỐC TẾ</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> </p><p>6.1</p><p> </p></td><td>Số lượt cán bộ khoa học nước ngoài đến trao đổi khoa học và tham gia giảng dạy/năm</td><td><p> </p><p>200</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300</p><p> </p></td><td><p> </p><p>400</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>6.2</p><p> </p></td><td>Số lượng giảng viên quốc tế (làm việc ít nhất 3 tháng) (International lecturers)/năm</td><td><p> </p><p>20</p><p> </p></td><td><p> </p><p>30</p><p> </p></td><td><p> </p><p>40</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>6.3</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ sinh viên quốc tế (học và lấy bằng FTU) trên tổng quy mô đào tạo (International Students)</td><td><p> </p><p>1%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>2%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>3%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>6.4</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ sinh viên quốc tế đến học hoặc thực tập có tín chỉ được công nhận chuyển đổi (Inbound Exchange Students)</td><td><p> </p><p>6%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>8%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>12%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>6.5</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ sinh viên FTU đi học hoặc thực tập tại trường đại học ở nước ngoài có tín chỉ được công nhận chuyển đổi (Outbound Exchange Students)</td><td><p> </p><p>3%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>5%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>8%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>6.6</p><p> </p></td><td>Số lượng hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế chủ trì tổ chức/năm</td><td><p> </p><p>15</p><p> </p></td><td><p> </p><p>20</p><p> </p></td><td><p> </p><p>25</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>6.7</p><p> </p></td><td>Số lượng giảng viên đi giảng dạy và nghiên cứu ở nước ngoài/năm</td><td><p> </p><p>10</p><p> </p></td><td><p> </p><p>15</p><p> </p></td><td><p> </p><p>20</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>6.8</p><p> </p></td><td>Số lượng sự kiện quốc tế tham gia, tổ chức</td><td><p> </p><p>10</p><p> </p></td><td><p> </p><p>20</p><p> </p></td><td><p> </p><p>30</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>6.9</p><p> </p></td><td>Số lượng các mạng lưới quốc tế là thành viên sáng lập/tham gia</td><td><p> </p><p>20</p><p> </p></td><td><p> </p><p>25</p><p> </p></td><td><p> </p><p>30</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>6.10</p><p> </p></td><td>Số thỏa thuận hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục nước ngoài</td><td><p> </p><p>250</p><p> </p></td><td><p> </p><p>300</p><p> </p></td><td><p> </p><p>400</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>7</p><p> </p></td><td>HOẠT ĐỘNG SINH VIÊN</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> </p><p>7.1</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ sinh viên tham gia các hoạt động đổi mới sáng tạo</td><td><p> </p><p>60%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>65%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>70%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>7.2</p><p> </p></td><td>Tỷ lệ sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa</td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td><td><p> </p><p>100%</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>8</p><p> </p></td><td>PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td><p> </p><p>8.1</p><p> </p></td><td>Số thỏa thuận hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, địa phương (trong nước)</td><td><p> </p><p>600</p><p> </p></td><td><p> </p><p>700</p><p> </p></td><td><p> </p><p>900</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>8.2</p><p> </p></td><td>Số lượng hợp đồng tư vấn, nhiệm vụ KHCN chuyển giao tri thức cho cơ quản quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, địa phương</td><td><p> </p><p>70</p><p> </p></td><td><p> </p><p>90</p><p> </p></td><td><p> </p><p>110</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>8.3</p><p> </p></td><td>Số chương trình đào tạo ngắn hạn</td><td><p> </p><p>60</p><p> </p></td><td><p> </p><p>70</p><p> </p></td><td><p> </p><p>80</p><p> </p></td></tr><tr><td><p> </p><p>8.4</p><p> </p></td><td>Số dự án/doanh nghiệp được hỗ trợ ươm tạo</td><td><p> </p><p>100</p><p> </p></td><td><p> </p><p>200</p><p> </p></td><td><p> </p><p>400</p><p> </p></td></tr></tbody></table>

> 9\. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
>
> 9.1. Hội đồng trường
>
> 9.2. Ban Giám hiệu
>
> 9.3. Các đơn vị trong trường.
>
> KẾT LUẬN      &#x20;


# Khung chiến lược chuyển đổi số

Khung chiến lược chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2040 (Đề tài đặt hàng, đã được nghiệm thu)

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan về chuyển đổi số

1.1.1. Khái niệm chuyển đổi số

1.1.2. Các cấp độ chuyển đổi số

1.2. Chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục đại học

1.2.1. Khái niệm

1.2.2. Nội dung chuyển đổi số trong cơ sở giáo dục đại học

1.2.3. Điều kiện bảo đảm thực hiện chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục đại học 8

1.3. Chuyển đổi số tại một số trường đại học điển hình trên thế giới

1.3.1. Các trường Đại học tại Anh

1.3.2. Các trường Đại học tại Mỹ

1.3.3. Các trường Đại học tại Nhật Bản

1.3.4. Các trường Đại học tại Trung Quốc

1.4. Chuyển đổi số tại một số trường đại học Việt Nam

1.4.1. Đại học Quốc gia Hà Nội

1.4.2. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

1.4.3. Trường Đại học Văn Lang

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KHUNG VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

2.1. Tổng quan về hướng tiếp cận

2.2. Phương pháp xây dựng chiến lược khung về chuyển đổi số cho Trường Đại học Ngoại thương&#x20;

2.2.1. Nghiên cứu tổng quan về chuyển đổi số và các mô hình chuyển đổi số trường đại học

2.2.2. Nghiên cứu chiến lược phát triển Trường Đại học Ngoại thương

2.2.3. Đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số tại Trường Đại học Ngoại thương

2.2.4. Xây dựng Khung chiến lược chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương&#x20;

2.3. Các công cụ sử dụng

2.3.1. Kiến trúc nền tảng trường đại học số

2.3.2. Kiến trúc tổng quát trường đại học chuyển đổi số

2.3.3. Bộ chỉ số đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số trường đại học

CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC KHUNG VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021 – 2030, TẦM NHÌN 2040 VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI&#x20;

3.1. Chủ trương, định hướng

3.1.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu

3.2. Mô hình Chuyển đổi số FTU

3.2.1. Nền tảng chuyển đổi số Trường Đại học Ngoại thương

3.2.2. Trụ cột chuyển đổi số Trường Đại học Ngoại thương

3.2.3. Quản trị số Trường Đại học Ngoại thương

3.2.4. Chuyển đổi mô hình giáo dục

3.2.5. Giá trị số

3.3. Các giai đoạn trong chuyển đổi số Trường Đại học Ngoại thương

3.4. Khung chuyển đổi số Trường Đại học Ngoại thương

* [x] Khung chuyển đổi số là cách thức cụ thể hóa Ngôi nhà thực – số FTU và các giai đoạn chuyển đổi số vào một khung hành động thống nhất, mô tả cách thức dịch chuyển công nghệ kỹ thuật số để dịch chuyển mô hình hoạt động và cung cấp dịch vụ giáo dục trong thời đại số.&#x20;
* [x] Mục tiêu của khung chuyển đổi số là đưa ra một hình dung tổng thể, từ đó làm căn cứ để tiếp tục triển khai chi tiết trong từng giai đoạn. Lộ trình chuyển đổi trong khung chuyển đổi số mang tính gợi ý nguyên tắc tổng thể, lộ trình này có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào điều kiện triển khai thực tế. Các công cụ, phương tiện, nền tảng kỹ thuật số sẽ được cập nhật và làm rõ trong quá trình triển khai từng giai đoạn.&#x20;
* [x] Do tính phức tạp của quá trình chuyển đổi số nên Khung chuyển đổi số cũng liên tục được rà soát và đánh giá lại theo từng giai đoạn, cập nhật là hoàn thiện liên tục trong lộ trình tái tạo số.&#x20;
* [x] Đích đến của quá trình chuyển đổi số là hình thành một đại học được vận hành và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ kỹ thuật số hướng tới phụng sự khách hàng trong môi trường thực số, tăng cường sự trải nghiệm của người học, cá nhân hóa quá trình học tập, mở rộng cơ hội đồng sáng tạo và phục vụ cộng đồng. Để thực hiện nhiệm vụ này, trường đại học sẽ hướng đến tích hợp các công cụ số, tạo các nền tảng số lấy đó làm cơ sở để thúc đẩy mô hình đại học số.

3.5. Phương án triển khai

3.5.1. Điều kiện để triển khai thành công quá trình chuyển đổi số tại ĐHNT

3.5.2. Lựa chọn khâu đột phá

<details>

<summary>Có nhiều cách để chọn khâu đột phá: </summary>

1\) Đột phá bằng trục công nghệ số xuyên suốt;  2) Đột phá vào khâu khách hàng;  3) Đột phá bằng các sáng kiến số. FTU có thể lựa chọn các khâu đột phá sau:

(1) Đột phá vào khâu thuận lợi hóa cho người học, tạo ra trải nghiệm hoàn hảo, xuyên suốt vòng đời học tập của họ bằng nền tảng số. Lấy đây làm khâu dẫn để kéo theo qúa trình chuyển đổi số;

(2) Đột phá vào khâu dùng công nghệ số để hỗ trợ đội ngũ giảng viên và cán bộ để họ làm việc thoải mái và hiệu quả hơn từ đó phục vụ học viên và đối tác tốt hơn;

(3) Đột phá vào khâu nâng hiệu quả quản trị đại học bằng công cụ số, bắt đầu từ việc chuẩn hóa qui trình, số hóa, tự động hóa từng phần, tiến tới hợp phần quá trình vận hành được triển khai đồng bộ trong toàn hệ thống;

(4) Về cách thực hiện có thể tập trung đột phá vào gia đoạn thứ 3 qua việc hình thành các Trung tâm điều hành số theo thứ tự các khâu ưu tiên đột phá.

</details>

<details>

<summary>Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện nhóm đề xuất đột phá hình thành các Trung tâm điều hành số theo thứ tự ưu tiên:</summary>

(1)  Trung tâm điều hành hoạt động đào tạo và trải nghiệm người học;

(2)  Trung tâm điều hành thông tin – dữ liệu và thư viện số;

(3)  Trung tâm điều hành quản trị đại học và thực thi chiến lược;

(4)  Trung tâm kỹ thuật số hỗ trợ cán bộ giảng viên;

(5)  Trung tâm điều hành hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;

(6)  Trung tâm phát triển hệ sinh thái sáng tạo mở.

</details>

3.5.3. Các bước triển khai thực hiện

> Dựa trên Khung chiến lược, nhóm nghiên cứu đề xuất triển khai chiến lược chuyển đổi số Trường Đại học Ngoại thương thông qua 18 bước:
>
> 1\.      Thành lập Ban CĐS FTU
>
> 2\.      Hình thành Tổ chuyên gia tư vấn
>
> 3\.      Đánh giá và củng cố các điều kiện cơ bản để thực hiện CĐS, rà soát và khai thác hiệu quả của hệ thống phần mềm hiện có.
>
> 4\.      Đào tạo cho Ban CĐS, học tập, cập nhật để xây dựng Chiến lược CĐS FTU
>
> 5\.      Xây dựng Chiến lược / Đề án CĐS.
>
> 6\.      Đào tạo về CĐS và phổ biến chiến lược CĐS trong toàn hệ thống.
>
> 7\.      Triển khai rà soát tổ chức, tinh gọn, và chuẩn hóa qui trình hoạt động trong toàn hệ thống.
>
> 8\.      Tổ chức thực hiện số hóa, thiết kế dữ liệu dùng chung, nâng dần mức độ tự động hóa qui trình vận hành theo nhiều tốc độ và cấp độ. Làm từ đơn giản, dễ, miễn phí làm lên. Mục đích là học tập và thay đổi văn hóa làm việc.
>
> 9\.      Song song nhà trường tập trung số hóa, tự động hóa các trụ cột CĐS, tập trung trọng điểm đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng đồng.
>
> 10\. Đánh giá lại một lần nữa, quyết định lựa chọn khâu đột phá, phát triển công cụ số để mở rộng ứng dụng vào các dịch vụ trọng điểm, hình thành đề án trọng điểm.
>
> 11\. Triển khai các đề án Trung tâm điều hành số theo thứ tự ưu tiên đột phá, với đa tốc độ.
>
> 12\. Vận hành các Trung tâm điều hành số theo cụm dịch vụ – hướng tới các giá trị số về trải nghiệm và cá nhân hóa.
>
> 13\. Hoàn thiện các nền tảng kỹ thuật số chuẩn bị cho quá trình đồng bộ hóa toàn phần.
>
> 14\. Tích hợp hoạt động của các nền tảng số và các trung tâm điều hành số – đồng bộ hóa vận hành Hệ sinh thái dịch vụ giáo dục với các nền tảng cơ bản của đại học thực - số.
>
> 15\. Hoàn thiện cấu trúc và mô hình vận hành đại học thực – số.
>
> 16\. Vận hành, quản trị và liên tục tái tạo số.
>
> 17\. Phát triển đội ngũ chuyên gia nội bộ và hệ thống đối tác thân thiết cùng đồng hành dài hạn.
>
> 18\. Phát triển văn hóa số, DNA số của FTU làm nền tảng để tái tạo số.

KẾT LUẬN


# Các báo cáo đánh giá sử dụng phần mềm/ hệ thống


# Báo cáo chung của Phòng Quản lý đào tạo và Kế hoạch tài chính

## Về phần mềm quản lý giảng dạy và học tập theo Hệ thống tín chỉ và thu học phí

<table><thead><tr><th width="76">stt</th><th>Module</th><th>Chức năng</th><th width="217">Ưu điểm</th><th width="182">hạn chế</th><th>lý do không sử dụng</th><th>Đề xuất điều chỉnh hoặc mua bổ sung chức năng</th></tr></thead><tbody><tr><td> </td><td> </td><td>Giao diện và báo biểu, môi trường</td><td><p>- Hỗ trợ đầy đủ các công cụ chỉnh định cho phép người dùng thay đổi cách thể hiện giao diện và báo biểu theo nhu cầu sử dụng riêng.</p><p>- Sử dụng được trên máy tính và điện thoại</p><p>- Có nhiều cách thức xây dựng các loại báo cáo (sử dụng báo cáo sẵn và sửa mẫu báo cáo từ các báo cáo sẵn)</p><p>- Có khả năng hiển thị song ngữ Anh Việt trên báo biểu</p></td><td><p>- Chưa có ứng dụng app cho điện thoại</p><p>- Các báo cáo có sẵn hiện chưa được thiết kế đầy đủ (lý do từ phía người dùng là các đơn vị có những nhu cầu báo cáo khác và sẽ cần được cập nhật theo nhu cầu sử dụng)</p></td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Lưu vết dữ liệu chung, Truy vết dữ liệu theo yêu cầu</td><td><p>- Hỗ trợ lưu vết (ghi log) toàn bộ các thao tác sử dụng của người dùng.</p><p>- Có chức năng undo khi người dùng sử lý sai dữ liệu và có thể kiểm tra trước khi cập nhật thành dữ liệu chính thức</p><p>- Hỗ trợ Admin khả năng truy lại thông tin các hoạt động trong hệ thống. và Admin có nhu cầu truy vết lại tất cả các thao tác có lưu vết của người dùng.</p><p>- Có thông báo, tổng kết hàng ngày/tuần/kỳ hệ về những thay đổi lớn trong hệ thống: tổng điểm nhập, tổng điểm xóa/sửa, tổng thu/chi học phí.</p><p>- Trường hợp có những thay đổi lớn trong hệ thống phải có những cảnh báo phù hợp đến admin hoặc user có chức năng theo dõi hệ thống.</p><p> </p></td><td><p>- Dữ liệu lưu vết được lưu chung tại hệ thống, cần có sự hỗ trợ kỹ thuật để tra cứu lại (không thể tra cứu ngay khi cần)</p><p>- Các thông báo, tổng kết đang thực hiện theo diện bán tự động, và thực hiện theo yêu cầu của người sử dụng, chưa có báo cáo chủ động</p></td><td> </td><td><p>Xây dựng module tra cứu log chức năng tại eduNET và eduWEB</p><p>Xây dựng dashboard tại eduNET và có cơ chế gửi báo cáo tự động từ hệ thống đến các tài khoản (theo phân công)</p><p> </p></td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Bảo toàn dữ liệu (kiểm tra, khóa sổ phân hệ)</td><td><p>Có chức năng khóa sổ thông tin theo giai đoạn và theo kỳ/ năm học.</p><p>Có chức năng sao lưu thông tin và có thể so sánh dữ liệu qua các bản sao lưu</p><p>Có thể restore lại dữ liệu.</p><p> </p></td><td>Chưa có chức năng đặt lịch khóa sổ theo giai đoạn.</td><td> </td><td>Xây dựng module chức năng setup thời gian khóa sổ theo từng giai đoạn.</td></tr><tr><td> </td><td>Quản lý người dùng</td><td>Quản lý người dùng và nhóm người dùng</td><td><p>- Tạo và quản lý tài khoản cho từng người dùng cá nhân (theo danh sách cán bộ, giảng viên hoặc sinh viên; theo đề nghị khác của người dùng ngoài hệ thống)</p><p>- Tạo và quản lý tài khoản cho một nhóm người dùng, theo từng nhóm đầu mục công việc cụ thể</p><p>Hiện, tại phân hệ quản trị đại học chính quy có 788 tài khoản người dùng và các nhóm tài khoản phân quyền cho các phòng/ ban/ đơn vị cụ thể và một số chức năng chính: GIANGVIEN, KHTC, CTCTSV, DIEM, HOCPHI…</p><p>- Quản trị viên dễ dàng gán tài khoản người dùng cá nhân vào tài khoản nhóm người dùng có cùng các nghiệp vụ chức năng nhằm tối ưu hóa khả năng khai thác hệ thống.</p></td><td>Việc quản lý nhóm người dùng và danh mục viên chức nhà trường có nhiều điểm lẫn lộn, đôi khi còn bị lẫn lộn, gây xung đột</td><td> </td><td><p>Đồng bộ chức năng – tạo user ngay khi nhập danh mục viên chức</p><p>Cho phép viên chức chủ động cập nhật các thông tin lý lịch (cá nhân, khoa học…)</p></td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Phân quyền người dùng mức phân hệ &#x26; chức năng</td><td><p>- Người quản trị (Administrator) cấp quyền sử dụng Cho từng tài khoản người dùng cá nhân trên từng nhóm chức năng ở các phân hệ nghiệp vụ.</p><p>- Phân quyền theo nghiệp vụ và có thể phân quyền đến mức độ dữ liệu. Đối với giảng viên, phải cho phép phân quyền đến lớp tín chỉ (tự động theo danh sách giảng dạy). Đối với cán bộ, quản lý phải phân quyền đến từng nhóm hành vi.- Các quyền được cấp có thể là: Xem, Sửa, Thêm mới, Xóa trên từng đối tượng được phân quyền.</p><p>- Có thể phân quyền quản trị phân cấp: một hệ thống quản trị viên gồm 1 quản trị chung và một số quản trị ở các phòng ban quản lý khác nhau.</p><p>- Có thể phân quyền cho một nhóm người dùng hoặc từng đơn vị có trách nhiệm quản lý.</p></td><td>Việc phân quyền mới chỉ hoàn thiện ở eduNET, phần các chức năng sử dụng thông qua eduWEB hiện còn sơ sài, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng</td><td> </td><td>Nâng cấp eduNET theo hướng cho phép sử dụng các chức năng cơ bản của các nhóm người dùng thông qua cổng thông tin <a href="http://ftugate.ftu.edu.vn">http://ftugate.ftu.edu.vn</a></td></tr><tr><td> </td><td>Tự động xử lý</td><td>Cộng điểm tự động điểm học tập và điểm rèn luyện, học phí, lệ phí</td><td><p>- Có thể cộng tự động điểm trung bình học tập, điểm rèn luyện</p><p>- Có thể cộng điểm ở những thời điểm cụ thể theo yêu cầu người dùng do biến động dữ liệu hoặc khi có nhu cầu xử lý điểm trung bình (theo kỳ, theo năm học, theo yêu cầu tính điểm tích lũy để xem xét các loại danh hiệu hay xem xét kỷ luật, xếp hạng năm đào tạo,...)</p><p>- Ngoài việc cộng học phí ở những thời điểm cụ thể theo yêu cầu người dùng do biến động dữ liệu hoặc khi có nhu cầu xử lý học phí; hệ thống có thể tự động tính toán học phí theo chu kỳ để số liệu luôn sẵn sàng khai thác. Chu kỳ tính tự động này do admin chỉnh định và hệ thống tự động thực hiện trên server.</p></td><td>Chưa có tính năng cảnh báo tự động đến sinh viên và cố vấn học tập</td><td> </td><td>Xây dựng module cảnh báo tự động tại eduWEB trong đó, sau mỗi lần cộng tự động hoặc bán tự động, hệ thống sẽ gửi thông báo tự động cho sinh viên (dự kiến rơi vào các trường hợp bị cảnh báo hay kỷ luật…) và giảng viên/ cán bộ quản lý về trường hợp sinh viên để có kế hoạch hỗ trợ kịp thời</td></tr><tr><td> </td><td>Quản lý nhân sự</td><td><p>Quản lý nhân sự (danh sách và danh mục);</p><p>Danh sách CBCNV học kỳ và quyết định nhân sự;</p><p> </p></td><td> </td><td> </td><td>Chưa sử dụng do hiện nay đang tập trung vào sử dụng các chức năng cơ bản: đào tạo, tài chính, quản lý sinh viên/ học viên</td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Quản lý tuyển sinh</td><td>Quản lý tiếp sinh</td><td>Có thể tìm kiếm &#x26; khai thác dữ liệu tuyển sinh.</td><td> </td><td><p>Không sử dụng các chức năng thu hồ sơ tuyển sinh và cấp mã sinh viên tự động/xếp lớp tự động do đặc thù tuyển sinh và nhập học của Trường</p><p> </p></td><td>Cần điều chỉnh chức năng này theo hướng liên thông, kế thừa dữ liệu cho hồ sơ của sinh viên</td></tr><tr><td> </td><td>Quản lý hoạt động coi thi</td><td> </td><td>Có chức năng</td><td> </td><td><p>Chưa sử dụng các chức năng do cách thức tổ chức hoạt động coi thi của các đơn vị và các quy định có liên quan.</p><p> </p><p> </p></td><td><p>Cần quy định lại cách thức và các yêu cầu cụ thể của các đơn vị</p><p>- Hỗ trợ quản lý hoạt động coi thi.</p><p>- Lập danh sách cán bộ coi thi theo từng kỳ học/năm học.</p><p>- Phân công coi thi theo 2 hình thức:</p><p>• Gán cán bộ (CB) coi thi theo tài nguyên CB coi thi có sẵn.</p><p>• Cho phép CB coi thi tự đăng ký lịch coi thi.</p><p>- In ấn lịch coi thi theo phòng thi, theo CB coi thi.</p><p>- In ấn lịch coi thi theo phòng thi, theo CB coi thi.</p><p>- In ấn các biểu mẫu về phân công coi thi.</p><p>- In ấn các biểu mẫu thống kê về phân công coi thi.</p><p>- Tìm kiếm, khai thác số liệu về phân công coi thi.</p></td></tr><tr><td> </td><td>Xét khác</td><td>Quản lý xét làm KLTN, TTTN; Quản lý quá trình</td><td><p>- Có thể tạo và quản lý các tiêu chuẩn xét đạt KLTN, từ đó tạo và quản lý danh sách đợt xét luận văn với các loại văn bằng tương ứng được chọn.</p><p>- Có thể xét danh sách lớp xét KLTN với các tiêu chuẩn tốt nghiệp và đợt xét tương ứng.</p></td><td> </td><td>Sử dụng ở mức độ hạn chế</td><td><p>Xây dựng bổ sung module kê khai thông tin về HPTN: tăng số đề tài được đăng ký, cho phép cập nhật các thông tin; xét/ duyệt đề tài, phân công hướng dẫn…</p><p>Xây dựng bổ sung quy định về xét/ quản lý quá trình này</p></td></tr><tr><td> </td><td>Hỗ trợ lãnh đạo</td><td>Thông tin quản lý hỗ trợ lãnh đạo</td><td><p>- Cung cấp cho lãnh đạo bộ công cụ quản lý theo thời gian thực tất cả các nghiệp vụ đang được xử lý tại trường để lãnh đạo có thể nhanh chóng xem các danh mục / báo biểu ở tất cả các phân hệ chức năng trong hệ thống.</p><p>-  Nhập lịch làm việc chung, nhắc lịch cho giảng viên theo tuần, tháng, kỳ.</p></td><td>Chức năng nhập lịch làm việc khó sử dụng/ triển khai</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Cổng thông tin điện tử</td><td>Cổng thông tin điện tử</td><td><p>Tại cổng thông tin điện tử đã sử dụng được các chức năng chính:</p><p>- Thông tin cho người dùng (Public site): Cung cấp đầy đủ thông tin về trường bao gồm:</p><p>• Giới thiệu tổng quan, lịch sử phát triển, niên giám đào tạo, cơ cấu tổ chức.</p><p>• Mục tin tức sự kiện, thông báo: tin về đào tạo, tin tổng hợp, tin hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, các văn bản, biểu mẫu…</p><p>• Thông tin về các chương trình đào tạo của trường.</p><p>• Thông tin về các phòng ban, trung tâm, khoa thuộc trường.</p><p>• Các thông tin về nghiên cứu khoa học.</p><p>• Các văn bản cấp bộ, cấp tỉnh, cấp trường.</p><p>- Phần thông tin quản lý (Admin panel): có các công cụ cần thiết giúp người quản trị cổng thông tin (Administrator) quản lý toàn bộ thông tin hiển thị trên Public site.</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Web sinh viên</td><td>Đăng ký môn học trực tuyến/ Đăng ký môn học trực tuyến (tín chỉ)</td><td><p>- Sinh viên có tài khoản và có thề đăng nhập và đăng ký môn học trực tuyến (hệ tín chỉ) từ Cổng thông tin điện tử của trường.</p><p>- Các nhóm học phần được mở cho sinh viên (thực hiện tại eduNET) trong học kỳ sẽ được tự động cập nhật lên Cổng thông tin điện tử cho sinh viên tham khảo, lựa chọn</p><p>- Sau khi đăng ký, dữ liệu sẽ được đồng bộ với dữ liệu phân hệ Quản lý Đăng ký môn học của trường.</p></td><td>Một số trường hợp xảy ra việc ghi nhận thông tin chậm, dẫn đến một số trường hợp sinh viên đăng ký trùng/ mất kết quả đăng ký</td><td> </td><td>Chuyển sang sử dụng dữ liệu lưu qua cloud và tăng năng lực đường truyền vào đúng thời gian đăng ký</td></tr><tr><td> </td><td>Đóng học phí trực tuyến</td><td>Đóng học phí trực tuyến</td><td><p>- Sinh viên có thể chọn năm học học kỳ và xem học phí chi tiết cần đóng.</p><p>- Hỗ trợ sinh viên đóng học phí trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của trường bằng cách kết hợp với các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến (VnPay, Mobi ví,..) để hỗ trợ sinh viên thanh toán học phí trực tuyến.</p><p>- Hệ thống cũng đồng thời hỗ trợ ngân hàng thu học phí sinh viên từ danh sách được cung cấp.</p><p>- gửi yêu cầu kiểm tra thông tin học phí bị sai/lỗi</p></td><td>Chức năng gửi yêu cầu kiểm tra thông tin học phí bị sai/lỗi khó sử dụng</td><td> </td><td>Xây dựng module cảnh báo tin nhắn yêu cầu kiểm tra của sinh viên cho cán bộ quản lý tài chính</td></tr><tr><td> </td><td>Sinh viên đăng ký yêu cầu trực tuyến</td><td>Đăng ký đề tài tốt nghiệp trực tuyến</td><td><p>- Có thể cho phép sinh viên đăng ký đề tài tốt nghiệp trực tuyến từ Cổng thông tin điện tử của trường, lĩnh vực nghiên cứu, đề xuất giảng viên hướng dẫn, đơn vị thực tập... và kê khai thông tin có liên quan.</p><p>- Dữ liệu đăng ký sẽ được đồng bộ với dữ liệu phân hệ Quản lý Tốt nghiệp của trường.</p></td><td>Hiện tại chỉ cho phép sinh viên đăng ký 1 đề tài/ 1 giảng viên</td><td>Sử dụng ở mức độ hạn chế vì chưa thật sự phù hợp</td><td>Nâng cấp, xây dựng bổ sung module đăng ký HPTN phù hợp với tình hình của nhà trường</td></tr><tr><td> </td><td>Nhập lý lịch sinh viên trực tuyến</td><td>Nhập lý lịch sinh viên trực tuyến</td><td><p>- Cho phép sinh viên thay đổi, cập nhật lý lịch cá nhân trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử (bao gồm cả ảnh).</p><p>- Quản trị viên có quyền giới hạn thời gian sinh viên được phép thay đổi lý lịch.</p><p>- Thông tin cập nhật sẽ được đồng bộ với dữ liệu ở Phân hệ Quản lý sinh viên của trường.</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Xem, tra cứu thông tin cá nhân</td><td>Xem, tra cứu thông tin cá nhân</td><td><p>Cho phép sinh viên đăng nhập và xem thông tin từ Cổng thông tin điện tử của trường.</p><p>- Thông tin được xem trực tuyến gồm:</p><p>• Các thông báo nhà trường.</p><p>• Các thông tin cá nhân:</p><p>Thông điệp: Các thông báo cá nhân gửi đến cho từng sinh viên từ bộ phận công tác sinh viên, hoặc các user, cố vấn học tập.</p><p>§ Điểm thi: Xem điểm thi cá nhân của sinh viên, tổng hợp điểm, tổng số tín chỉ tích lũy bao gồm số tín chỉ được phân chia theo các nhóm học phần khác, điểm rèn luyện và các thông tin khác</p><p>§ Thời khóa biểu: Xem TKB cá nhân của sinh viên.</p><p>§ Lịch thi: Xem lịch thi cá nhân của sinh viên.</p><p>§ Học phí: Xem thông tin về việc đóng học phí của cá nhân sinh viên.</p><p>§ Chương trình đào tạo: Xem chương trình đào tạo của sinh viên.</p><p>§ Kết quả xét tốt nghiệp: Xem kết quả xét tốt nghiệp của cá nhân sinh viên.</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Web cán bộ giảng dạy</td><td>Cố vấn học tập xét duyệt đăng ký trực tuyến (tín chỉ)</td><td><p>- Cố vấn học tập có thể xét duyệt đăng ký trực tuyến trên; dữ liệu đăng ký sẽ được đồng bộ với dữ liệu phân hệ Đăng ký môn học của trường.</p><p>- Cho phép Cố vấn xem đầy đủ thông tin đăng ký, tính chất môn học, tình trạng học tập, điều kiện tiên quyết qua hệ thống.</p><p>- Thể hiện thông báo duyệt hoặc không duyệt và lý do để gửi sinh viên.</p></td><td> </td><td>Chưa sử dụng do chưa có quy định cụ thể</td><td>Cần xây dựng lại quy định về Cố vấn học tập</td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>CB giảng dạy nhập điểm thi trực tuyến</td><td><p>- Giảng viên có thể nhập điểm sinh viên trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của trường (eduWEB).</p><p>- Hỗ trợ nhiều hình thức nhập điểm:</p><p>- Dữ liệu nhập sẽ được đồng bộ với dữ liệu phân hệ Quản lý Điểm – Khảo thí của trường.</p></td><td> </td><td> </td><td><p>Cần có hướng dẫn cụ thể</p><p>Chuyển module cộng điểm lên eduWEB và xây dựng, cập nhật các mẫu báo biểu (danh sách học, danh sách thi, điểm thi…) để có thể in từ eduWEB</p></td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>CB giảng dạy xem thông tin cá nhân</td><td><p>- Cho phép giảng viên đăng nhập và xem thông tin từ Cổng thông tin điện tử của trường.</p><p>- Tổng hợp thông tin giảng dạy, thông tin nghiên cứu, thanh toán.</p></td><td> </td><td>Sử dụng ở mức độ hạn chế do module nhân sự chưa đưa vào sử dụng</td><td>Ban hành quy định, quy trình và cập nhật các thông tin cán bộ vào hệ thống</td></tr><tr><td> </td><td>Nhà trường và gia đình, Tra cứu,</td><td> </td><td><p>- Cho phép cha mẹ hoặc người bảo trợ hợp pháp đăng ký sử dụng một tài khoản online song song với tài khoản chính của sinh viên để theo dõi một số thông tin cơ bản hoặc gửi/nhận thông báo</p><p>- Cho phép tra cứu thông tin tốt nghiệp, tra cứu danh mục tên đề tài, luận văn, luận án được phép công bố công khai</p></td><td> </td><td>Sử dụng ở mức độ hạn chế do thói quen người dùng</td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td><td> </td></tr></tbody></table>

## Về phần mềm tuyển sinh

Phần mềm tuyển sinh trực tuyến của Trường Đại học Ngoại thương được xây dựng và đặt tại địa chỉ <https://tuyensinh.ftu.edu.vn>

&#x20;

<table><thead><tr><th width="54">t</th><th>module</th><th>chức năng</th><th width="244">ưu điểm</th><th width="200">hạn chế</th><th>đề xuất</th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td> </td><td>Quản trị chung</td><td>Giới thiệu</td><td>Cho phép cập nhật thông tin giới thiệu về Nhà trường, về phương thức xét tuyển</td><td>Chỉ cập nhật được Phương thức xét tuyển của năm tuyển sinh; chưa có module so sánh tự động giữa các năm tuyển sinh về phương thức và kết quả xét tuyển</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Dashboard</td><td><p>Cho phép theo dõi số lượng thí sinh thuộc theo các Phương thức xét tuyển.</p><p>Thống kê được cụ thể số lượng hồ sơ tương ứng với tình trạng: quan tâm, đang khai hồ sơ, đã khai hoàn thiện hồ sơ, đã nộp hồ sơ, đã được tiếp nhận, đã được xét tuyển…</p><p>Cho phép theo dõi, cảnh báo về thời gian xét tuyển</p></td><td>Một số biểu thống kê chưa phù hợp</td><td> </td><td>Cần xây dựng bổ sung một số biểu mẫu thống kê và cho phép theo dõi tùy biến theo nhu cầu</td></tr><tr><td> </td><td>Quản trị hệ thống</td><td>Tài khoản người dùng</td><td>Cho phép tạo tài khoản người dùng tương ứng với các chức năng theo dõi thông tin tuyển sinh, tổ chức xét tuyển … tương ứng với nhiệm vụ</td><td><p>Chưa có chức năng cảnh báo hồ sơ đến/ hồ sơ được phân công theo dõi chưa xử lý</p><p>Chưa có chức năng kiểm tra hồ sơ tự động</p></td><td> </td><td><p>Xây dựng module kiểm tra điều kiện hồ sơ tự động</p><p>Xây dựng chức năng hiển thị công thức tính điểm của thí sinh</p></td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản trị ngành học/ Chuyên ngành học</td><td><p>Cho phép nhập và quản lý các ngành học, chuyên ngành học và các Tổ hợp xét tuyển tương ứng với năm tuyển sinh</p><p>Cho phép cập nhật thông tin giới thiệu chi tiết về các chuyên ngành và hiển thị thông qua các pop-up khi thí sinh truy vấn qua hệ thống</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Năm tuyển sinh/ Đợt tuyển sinh</td><td><p>Cho phép khởi tạo một năm tuyển sinh tương ứng với Đề án</p><p>Cho phép tạo nhiều đợt tuyển sinh trong cùng 1 năm tuyển sinh và quản lý thời gian thống nhất cho toàn hệ thống</p><p>Cho phép cảnh báo thời gian của năm tuyển sinh và đợt tuyển sinh (bắt đầu/ kết thúc) đến toàn bộ các user (thí sinh, cán bộ)</p><p> </p></td><td><p>Chưa thể khởi tạo được các đợt tuyển sinh với thời gian chi tiết cho từng Phương thức tuyển sinh</p><p>Chỉ áp dụng cho Đại học chính quy</p></td><td> </td><td><p>Xây dựng module quản lý đợt tuyển sinh theo Phương thức, xác định thời gian tuyển sinh theo Đợt/ Phương thức</p><p>Xây dưng</p></td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Phương thức xét tuyển</td><td><p>Cho phép cập nhật thông tin và các tiêu chí xét tuyển của từng Phương thức theo Đề án</p><p>Cho phép hệ thống yêu cầu thí sinh phải cập nhật/ truy cập và đọc lại các thông tin của các Phương thức xét tuyển, các quy định có liên quan</p></td><td>Chỉ có thể cập nhật thông tin phương thức theo từng năm tuyển sinh với cơ chế setup riêng biệt, không có sự liên thông hoặc so sánh các năm</td><td> </td><td>Xây dựng lại hệ thống</td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Danh mục trường Phổ thông</td><td>Cho phép cập nhật danh mục Trường Phổ thông theo đúng danh mục của Bộ giáo dục và đào tạo hàng năm, đồng thời cập nhật trường thông tin khu vực tuyển sinh tương ứng với Trường để gợi ý cho người dùng lựa chọn phù hợp</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh</td><td>Hồ sơ chưa khóa</td><td>Theo dõi các hồ sơ mới khởi tạo và đang trong quá trình kê khai</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Hồ sơ đã khóa</td><td><p>Theo dõi các hồ sơ đã hoàn thành kê khai, khóa và chuẩn bị nộp.</p><p>Gửi email thông tin về tình trạng hồ sơ và mẫu hồ sơ để thí sinh in/ nộp khi có yêu cầu</p><p>Công nhận tình trạng hồ sơ là đã nộp trực tuyến</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Hồ sơ đã tiếp nhận</td><td><p>Theo dõi các hồ sơ đã khóa, đã được kiểm tra và tiếp nhận đầy đủ các giấy tờ phù hợp, đúng quy định. Đưa hồ sơ vào danh sách hồ sơ xem xét, xét tuyển</p><p>Gửi email thông tin cho thí sinh về việc chấp nhận hồ sơ (bản mềm và bản cứng)</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Hồ sơ không tiếp nhận</td><td><p>Theo dõi các hồ sơ đã khóa nhưng không đủ điều kiện tiếp nhận do khai sai/ thiếu…</p><p>Gửi email thông tin cho thí sinh về việc không tiếp nhận hồ sơ trực tuyến và hồ sơ cứng (có liệt kê danh sách minh chứng sai hoặc lý do không tiếp nhận)</p><p>Theo dõi tình trạng sửa hồ sơ của thí sinh</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Tổ chức xét tuyển</td><td>Xác định công thức đánh giá hồ sơ xét tuyển</td><td>Xác định công thức đánh giá hồ sơ (điểm xét tuyển) theo Đề án.</td><td>Chỉ xác định được công thức tuyển sinh đơn lẻ của từng năm tuyển sinh</td><td> </td><td><p>Xây dựng bổ sung module xác định công thức theo từng năm tuyển sinh, và hiển thị thông qua Bảng danh mục</p><p>Bổ sung pop-up hiển thi công thức tính điểm xét tuyển của từng mã nguyện vọng của từng thí sinh để cán bộ kiểm tra công thức tính điểm</p></td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Kiểm tra điều kiện tuyển sinh</td><td><p>Cập nhật các điều kiện tuyển sinh theo Đề án và cho phép thí sinh kiểm tra điều kiện tuyển sinh của cá nhân thông qua việc kê khai thông tin</p><p>Hệ thống chủ động rà soát và thông báo cho thí sinh về điều kiện tuyển sinh (đáp ứng/ không đáp ứng được điều kiện theo Đề án)</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Khai báo chỉ tiêu</td><td><p>Cho phép khai báo chỉ tiêu xét tuyển của từng đối tượng/ phương thức và đồng thời, cho phép xác định tỷ lệ xét trội</p><p>Cho phép khai báo điểm dự kiến xét trúng tuyển theo từng mã tuyển sinh/ phương thức</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Kiểm tra hồ sơ</td><td>Cho phép hiển thị thông tin và kiểm tra hồ sơ xét tuyển trực tuyển kèm các minh chứng của thí sinh</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Tổ chức xét tuyển</td><td><p>Cho phép tính toán và xác định chính xác số lượng thí sinh đáp ứng ngưỡng điểm đánh giá hồ sơ</p><p>Xác định các thí sinh thuộc các diện chờ xét tuyển bổ sung</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>In báo cáo</td><td>In các báo cáo có liên quan đến số lượng trúng tuyển, điểm trúng tuyển… phân tích theo các đối tượng và phương thức</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>In Giấy báo trúng tuyển</td><td>In giấy báo trúng tuyển cho các thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển</td><td> </td><td> </td><td>Xây dựng cơ chế tổ chức hậu kiểm và thông báo kết quả hậu kiểm</td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Thống kê điểm trúng tuyển</td><td> </td><td> </td><td>Không sử dụng do chưa xây dựng chức năng so sánh điểm trúng tuyển qua các năm tuyển sinh</td><td>Bổ sung các báo cáo liên quan đến phân tích chi tiết theo đối tượng</td></tr><tr><td> </td><td>Tiếp nhận hồ sơ xét tuyển đạt</td><td>Theo dõi hồ sơ xét tuyển đạt</td><td><p>Phân lập số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo phương thức</p><p>Gửi thông báo đáp ứng điều kiện cho thí sinh</p><p>Cập nhật các hướng dẫn và tiến độ thực hiện các công việc và nhập học</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Theo dõi hồ sơ xác nhận nhập học</td><td>Cho phép thí sinh xác nhận có theo học/ nhập học vào trường theo Phương thức trúng tuyển đạt</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Theo dõi hồ sơ không xác nhận nhập học</td><td>Cho phép thí sinh từ chối kết quả xét tuyển của đợt xét/ phương thức và tiếp tục chuyển hồ sơ sang đợt xét/ phương thức sau nếu thí sinh có nguyện vọng</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Tiếp nhận hồ sơ có nguyện vọng học</td><td>Tiếp nhận hồ sơ, gửi email thông báo cho thí sinh về các bước công việc cần thực hiện để nhập học chính thức</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Lưu trữ hồ sơ</td><td>Sao lưu dữ liệu</td><td>Sao lưu toàn bộ dữ liệu theo từng ngày/ tuần/ đợt tuyển sinh</td><td>Hồ sơ được sao lưu chỉ có thể sử dụng cho 1 năm tuyển sinh và không cho phép thí sinh kế thừa cho nhiều năm tuyển sinh</td><td> </td><td>Mua bổ sung dung lượng cho hệ thống</td></tr><tr><td> </td><td>Web thí sinh</td><td>Xem Đề án tuyển sinh</td><td>Cho phép thí sinh xem thông tin Đề án của năm tuyển sinh</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Đăng ký sử dụng</td><td>Cho phép thí sinh đăng ký 1 tài khoản chính danh để sử dụng</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Khởi tạo hồ sơ theo năm tuyển sinh</td><td>Cho phép thí sinh khởi tạo một hồ sơ xét tuyển tương ứng với một đợt xét tuyển hoặc tiếp tục kế thừa hồ sơ từ đợt xét tuyển trước đó</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Đăng ký xét tuyển</td><td><p>Cho phép thí sinh chủ động khai báo các thông tin xét tuyển</p><p>Có chức năng cảnh báo thí sinh không đáp ứng được điều kiện xét tuyển theo đợt/ phương thức/ đề án năm tuyển sinh</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Nhận thông tin xét tuyển</td><td><p>Cho phép tạo tự động 1 tài khoản thí sinh tại ứng dụng sổ tay điện tử dùng chung với sinh viên</p><p>Nhận thông tin xét tuyển thông qua email và ứng dụng sổ tay</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Xác nhận theo học/ nhập học</td><td><p>Cho phép thí sinh xác nhận theo học/ nhập học hoặc không theo học/ nhập học</p><p>Cho phép thí sinh cung cấp bổ sung các thông tin theo yêu cầu</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Nhận thông tin tiếp nhận/phân lớp</td><td><p>Cho phép gửi thông tin cho thí sinh đủ điều kiện và đã hoàn thiện hồ sơ về các thông tin phân lớp, chương trình đào tạo và các kế hoạch hoạt động dành cho Tân sinh viên.</p><p>Có thông báo nhắc nhở về việc thực hiện các nhiệm vụ</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Phản hồi</td><td>Cho phép thí sinh giao tiếp với bộ phận thường trực tuyển sinh thông qua các ứng dụng giao tiếp trực tuyến và qua ứng dụng Sổ tay.</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Kế thừa dữ liệu</td><td>Kế thừa dữ liệu</td><td>Cho phép chuyển toàn bộ thông tin của thí sinh trúng tuyển sang các hệ thống quản lý sinh viên, quản lý chương trình và ứng dụng sổ tay tương ứng với chương trình/ lớp học</td><td>Chưa thể kết nối với Hệ thống quản lý giảng dạy và học tập theo tín chỉ (edusoft)</td><td> </td><td>Xây dựng phương thức API dữ liệu sang ứng dụng quản lý học tập</td></tr></tbody></table>

&#x20;

&#x20;

## Về phần mềm hỗ trợ thực hiện học phần tốt nghiệp

Phần mềm Hỗ trợ thực hiện học phần tốt nghiệp của sinh viên đại học chính quy trực tuyến của Trường Đại học Ngoại thương được xây dựng và đặt tại địa chỉ <https://eprofile.ftu.edu.vn>

&#x20;

<table><thead><tr><th width="71">stt</th><th>module</th><th>chức năng</th><th width="225">ưu điểm</th><th>hạn chế</th><th>lý do không sử dụng</th><th>đề xuất</th></tr></thead><tbody><tr><td> </td><td>Quản trị chung</td><td>Quản lý tài khoản người dùng</td><td>Kế thừa và cấp tài khoản người dùng chính danh cho từng sinh viên và giảng viên (người hướng dẫn khoa học) theo từng năm thanh toán</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý và thiết lập đợt thực hiện học phần tốt nghiệp, thực tập giữa khóa</td><td>Cho phép thiết lập thời gian cho đợt tốt nghiệp theo đúng Kế hoạch tốt nghiệp đã được công bố</td><td>Không thiết lập được các đợt trùng lịch</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý danh mục  lĩnh vực, đề tài, công trình nghiên cứu có liên quan</td><td><p>Cho phép cập nhật các lĩnh vực nghiên cứu theo danh mục gợi ý của các Khoa chuyên môn</p><p>Cho phép cập nhật tên của các đề tài đã được nghiên cứu cũng như tên của các công trình khoa học nội sinh và các công trình khoa học có liên quan mà sinh viên đã sử dụng làm tài liệu tham khảo là danh mục đề tài gợi ý cho sinh viên tham khảo. Cho phép cập nhật và thiết lập để sinh viên có thể xem tóm tắt nội dung và kết quả nghiên cứu của từng đề tài/công trình trong danh mục</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý các tài liệu tham khảo của sinh viên khác</td><td>Cho phép cập nhật tài liệu tham khảo của các sinh viên khác và các trích dẫn liên quan đến đề tài để gợi ý cho sinh viên tìm kiếm, tham khảo và sử dụng thành tài liệu tham khảo cá nhân</td><td>Chưa kết nối được với hệ thống quản lý thư viện, vẫn phải nhập các tài liệu, đề tài khác ngoài hệ thống bằng file excel</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý danh sách người hướng dẫn khoa học của đơn vị chuyên môn</td><td>Cho phép cập nhật thông tin của người hướng dẫn khoa học từ danh mục nhân sự đang công tác tại trường từ các hệ thống khác trong cùng năm hướng dẫn</td><td>Chưa liệt kê được danh mục các công trình đã hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học theo thời gian</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Web sinh viên</td><td>Quản lý kê khai thông tin cá nhân</td><td><p>Cập nhật thông tin cá nhân của sinh viên từ danh sách sinh viên đang học, thuộc đối tượng xem xét thực hiện học phần tốt nghiệp trong năm hướng dẫn</p><p>Cho phép sinh viên cập nhật bổ sung thêm các thông tin có liên quan về kết quả học tập, thông tin nơi cư trú, các hoạt động trong khóa học để được ưu tiên phân công giảng viên hướng dẫn</p><p>Cho phép cập nhật bổ sung thông tin khác để tiếp nhận các thông tin hướng dẫn</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý đăng ký hình thức thực hiện học phần tốt nghiệp</td><td>Cho phép sinh viên chủ động đăng ký hình thức thực hiện học phần tốt nghiệp và học phần song hành với học phần tốt nghiệp</td><td>Chưa cho phép sinh viên chủ động xóa bản ghi đăng ký hình thức tốt nghiệp mà phải can thiệp bằng tài khoản quản lý/ quản trị</td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Gợi ý lựa chọn đề tài và lĩnh vực, giảng viên</td><td><p>Cho phép sinh viên tham khảo các đề tài hay các công trình có liên quan/ đã được thực hiện trước đây và danh mục các nhà khoa học/ người hướng dẫn, tài liệu tham khảo và các trích dẫn có liên quan để sinh viên có thêm thông tin lựa chọn hoặc xác định tên đề tài phù hợp</p><p>Cho phép sinh viên xem các sinh viên có cùng nhu cầu đăng ký đề tài/ lĩnh vực và giảng viên hướng dẫn để dễ dàng tạo lập các nhóm sinh hoạt tại ứng dụng sổ tay</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Theo dõi thông tin phê duyệt GVHD, lĩnh vực và đề tài</td><td><p>Cho phép sinh viên nhận thông tin qua email và ứng dụng sổ tay về việc được phê duyệt cho phép làm học phần tốt nghiệp, phê duyệt người hướng dẫn, tên đề tài…</p><p>Cho phép xem lại các nhận xét, hướng dẫn của Khoa chuyên môn hoặc giảng viên hướng dẫn…</p><p>Cho phép sử dụng ứng dụng Sổ tay để giao tiếp với giảng viên hướng dẫn và các đơn vị quản lý</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Web Giảng viên</td><td>Quản lý thông tin cá nhân</td><td>Cho phép giảng viên kiểm tra lại các thông tin cá nhân đã được cập nhật từ danh mục nhân sự học kỳ và các ứng dụng khác trong cùng hệ sinh thái</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý danh sách sinh viên hướng dẫn trong đợt</td><td><p>Cho phép nhận thông tin về số lượng và danh sách sinh viên được phân công hướng dẫn trong năm/ đợt hướng dẫn</p><p>Cho phép quản lý sinh viên được phân công hướng dẫn theo từng hình thức; gửi và nhận các thông tin, hướng dẫn cho sinh viên thông qua hệ thống hoặc chủ động gửi thông tin từ hệ thống vào email cá nhân của sinh viên hướng dẫn</p><p>Cho phép tạo lập chủ động nhóm hướng dẫn thông qua ứng dụng sổ tay</p><p>Cho phép xem chi tiết năng lực (điểm và các hoạt động đã tham gia trong khóa học) của từng sinh viên hướng dẫn, chi tiết đến từng điểm học phần</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Theo dõi, phê duyệt, gửi thông tin cho sinh viên được phân công hướng dẫn</td><td>Cho phép chủ động phê duyệt đề tài, lĩnh vực của sinh viên; gửi các nhận xét về đề tài và chất lượng công việc của sinh viên trong đợt làm tốt nghiệp và gửi thông tin phê duyệt cho cán bộ quản lý tại khoa chuyên môn</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Theo dõi kết quả thực hiện HPTN của sinh viên</td><td><p>Cho phép giảng viên hướng dẫn theo dõi các nhận xét khác của các nhà khoa học liên quan đến đề tài</p><p>Cho phép xem kết quả xét tốt nghiệp của sinh viên</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Chấm điểm và nhận xét</td><td>Cho phép giảng viên nhận bản mềm của KLTN, BC THTTTN và chấm, nhập điểm vào phiếu chấm trực tuyến</td><td> </td><td> </td><td>Phát triển module hồ sơ tốt nghiệp trực tuyến và phân cấp kiểm tra hồ sơ tốt nghiệp trực tuyến cho thành viên hội đồng (trong trường hợp cần thiết sử dụng)</td></tr><tr><td> </td><td>Web Quản trị</td><td>Quản trị chung</td><td><p>Cho phép theo dõi số lượng sinh viên thực hiện học phần tốt nghiệp, thống kê số lượng và tình trạng cụ thể của từng nhóm sinh viên</p><p>Cho phép theo dõi và tính toán số giờ hướng dẫn của giảng viên tương ứng với từng năm/ đợt hướng dẫn và cập nhật sang các hệ thống khác cùng hệ sinh thái</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý thông tin hướng dẫn</td><td><p>Cho phép Khoa chuyên môn cập nhật, thống kê số lượng giảng viên và số sinh viên tương ứng mà giảng viên hướng dẫn trong năm hướng dẫn</p><p>Cho phép in đề nghị thanh toán cho giảng viên hướng dẫn theo từng năm thanh toán theo quy chế chi tiêu nội bộ</p></td><td>Chưa so sánh được số liệu hướng dẫn qua các năm</td><td> </td><td> </td></tr></tbody></table>

&#x20;

## Về phần mềm theo dõi khối lượng giảng dạy và thanh toán giờ giảng

## Về ứng dụng Sổ tay điện tử

Ứng dụng Sổ tay điện tử  được xây dựng và sử dụng dưới dạng 1 website đặt tại địa chỉ <https://ftu.aisenote.com> và 1 app sử dụng qua điện thoại thông minh, tải qua kho ứng dụng của các nền tảng, có tên là FTU e-Home

<table><thead><tr><th width="95">stt</th><th>module</th><th>Chức năng</th><th width="247">Ưu điểm</th><th>hạn chế</th><th>Lý do không sử dụng</th><th>đề xuất điều chỉnh hoặc mua bổ sung chức năng</th></tr></thead><tbody><tr><td> </td><td>Quản trị chung</td><td>Quản trị thông tin chung</td><td>Cho phép chủ động thiết lập các menu thông tin chung theo từng mục hoạt động hoặc đơn vị</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Trang cá nhân của Quản trị viên</td><td><p>Cho phép Quản trị viên quản lý tài khoản và các thông tin hiển thị để người dùng truy vấn và liên hệ;</p><p>Cho phép tạo mới, đổi mật khẩu</p><p>Cho phép thiết lập chế độ sao lưu</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản trị lớp hành chính</td><td><p>Cho phép cập nhật danh mục lớp hành chính từ các hệ thống khác (nhập excel) và phân luồng thông tin này đến các phần mềm/ phân hệ khác cùng hệ sinh thái</p><p>Cho phép cập nhật danh sách sinh viên vào các lớp từ CSDL dùng chung</p><p>Cho phép cập nhật thông tin giáo viên chủ nhiệm theo kỳ học/ năm học hoặc kế thừa từ CSDL</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý học phần</td><td>Cho phép cập nhật tên và nội dung cơ bản/ chi tiết của học phần theo mô tả tại chương trình đào tạo</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý thông tin ngành/chuyên ngành</td><td>Cho phép cập nhật danh mục ngành/ chuyên ngành đào tạo và kế thừa dữ liệu sang các phần mềm/ phân hệ khác cùng hệ sinh thái</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý chương trình đào tạo</td><td>Cho phép cập nhật chương trình đào tạo và các mô tả cơ bản của chương trình đào tạo</td><td> </td><td> </td><td>Thiết lập cây chương trình đào tạo để xây dựng tiến trình tư vấn</td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản trị thông tin kỳ học</td><td>Cho phép khởi tạo thông tin kỳ học theo tiến độ chung và cập nhật thông tin kỳ học vào các hệ thống khác thuộc hệ sinh thái để xác định phạm vi của các lớp học phần</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản trị lớp tín chỉ</td><td>Cho phép cập nhật thông tin các lớp tín chỉ được mở trong kỳ học/ năm học kèm danh sách sinh viên tham gia học tập từ CSDL dùng chung</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý nhóm thi</td><td>Cho phép theo dõi danh sách sinh viên dự thi có ảnh, điểm danh tại phòng thi</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý khai báo sức khỏe và cách ly y tế</td><td>Cho phép thiết lập chế độ báo cáo tình hình sức khỏe của sinh viên (với các thông tin cơ bản), đặc biệt sử dụng trong thời gian Covid 19</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý nhu cầu văn phòng một cửa</td><td>Cho phép thiết lập danh mục các loại giấy tờ có thể cung cấp và phân luồng đơn vị/ cán bộ nhận, giải quyết và quy định cách thức phản hồi về việc nhận/ trả</td><td>Số lượng giấy tờ còn hạn chế</td><td>Hạn chế sử dụng trong phạm vi Phòng QLĐT trong thời gian Covid</td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý bài viết giới thiệu chung và giới thiệu khác</td><td>Cho phép cập nhật các thông tin chung về nhà trường và các thông tin hoạt động khác dưới dạng bài viết kèm hình ảnh, video</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý tài khoản người dùng</td><td><p>Cho phép thiết lập, nhập tài khoản người dùng mới và tạo tài khoản, kích hoạt quyền sử dụng</p><p>Cho phép tự động tạo tài khoản thí sinh khi thí sinh đăng ký tài khoản qua hệ thống tuyển sinh (cùng hệ sinh thái)</p><p>Cho phép thiết lập phạm vi theo dõi, truy vấn thông tin của tài khoản khách</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý danh mục đơn vị và danh sách tin tức nổi bật</td><td><p>Cho phép cập nhật danh mục đơn vị theo sơ đồ cây cơ cấu tổ chức của nhà trường</p><p>Cho phép chỉnh định thông số, cập nhật danh mục điều hướng nhiệm vụ để gửi nhận thông tin</p><p>Cho phép thiết lập chế độ cho các loại tin tức nổi bật, hiển thị tại màn hình chính (web, app) và gửi thông báo cho người dùng trong phạm vi thiết lập</p></td><td> </td><td>Sử dụng hạn chế tại một số đơn vị: Phòng QLĐT, TTHTSV</td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý nhóm người dùng</td><td>Cấp quyền thiết lập một nhóm người dùng tùy biến theo danh sách từ excel hoặc do người dùng tự tìm kiếm thông tin trong danh sách của hệ thống</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản trị tin tức</td><td>Cho phép thiết lập các phân loại của tùy biến</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản trị văn bản, tài liệu</td><td>Cho phép thiết lập, cập nhật các loại văn bản, tài liệu dưới các định dạng tài liệu cơ bản (word, excel, powerpoint…)</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý thông báo</td><td><p>Cho phép định nghĩa các loại thông báo mà người dùng có thể gửi và nhận.</p><p>Cho phép gửi các loại thông báo chính danh đến từng/ từng nhóm người dùng</p><p>Cho phép quản lý các thông báo, theo dõi tình trạng tiếp nhận, thực hiện thông báo của người dùng</p></td><td>Một số loại thông báo đặc thù thường gửi cho toàn bộ người dùng hệ thống, dẫn đến loãng thông tin</td><td> </td><td>Thiết lập gửi nhận thông báo theo đối tượng: khoa/ khóa/ ngành/ cá nhân…</td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý khảo sát</td><td>Cho phép khởi tạo các loại khảo sát cơ bản dành cho người dùng</td><td>Các khảo sát được gửi đến toàn bộ người dùng hệ thống, dẫn đến việc người dùng nhận được các thông báo không cần thiết về khảo sát</td><td> </td><td>Thiết lập phạm vi xác định thực hiện khảo sát</td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý phản hồi người dùng</td><td><p>Thiết lập, cho phép gửi/ nhận các thông tin phản hồi từ người dùng</p><p>Cho phép theo dõi số lượng ý kiến đã/ chưa được trả lời và thống kê theo người dùng/ người thực hiện trả lời</p><p>Có chế độ báo cáo về số lượng ý kiến chưa được đọc/ phản hồi theo từng đối tượng: phản hồi chung/ đơn vị/ cá nhân…</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Nhập dữ liệu</td><td>Cho phép thiết lập chế độ nhập liệu ở một số tính năng cơ bản</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Web giảng viên</td><td>Quản lý thông tin cá nhân và mật khẩu</td><td><p>Cho phép giảng viên kiểm tra, cập nhật các thông tin cá nhân cơ bản</p><p>Cho phép tự quản lý mật khẩu, yêu cầu hệ thống cấp lại mật khẩu thông qua email, điện thoại</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý thông báo</td><td><p>Cho phép giảng viên gửi các thông báo cho lớp hành chính, lớp tín chỉ mình quản lý</p><p>Cho phép nhận các thông tin, thông báo từ hệ thống</p><p>Cho phép thiết lập chế độ nhắc nhở thời gian làm việc (giờ lên lớp, coi thi, chấm thi…)</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý thông tin lớp hành chính chủ nhiệm</td><td>Cho phép theo dõi danh sách các lớp hành chính, theo dõi tiến trình học tập của sinh viên do mình chủ nhiệm</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý thời khóa biểu và thông báo lớp học</td><td><p>Cho phép theo dõi lịch trình của các lớp tín chỉ được phân công giảng dạy, theo dõi chuyên cần của sinh viên, gửi và nhận các thông báo, tài liệu học tập cho sinh viên</p><p>Cho phép chủ động thiết lập chế độ chuyển các tài liệu học tập gửi riêng cho lớp tín chỉ thành tài liệu học tập dùng chung cho người dùng toàn hệ thống</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Điểm danh sinh viên lớp tín chỉ và quản lý danh sách kết quả</td><td><p>Cho phép thực hiện điểm danh trực tuyến theo danh sách lớp (danh sách thông thường/ ảnh) và tổng hợp điểm danh cảu sinh viên, quy đổi các buổi điểm danh thành điểm chuyên cần và cộng điểm, thông báo điểm cho sinh viên</p><p>Cho phép xuất dữ liệu điểm chuyên cần từ hệ thống theo mẫu chung để cập nhật vào hệ thống theo dõi học tập</p></td><td> </td><td> </td><td>Thiết lập chế độ API song song từ 2 hệ thống</td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý tài liệu học tập số</td><td><p>Cho phép gửi riêng tài liệu học tập và tài liệu khác cho lớp tín chỉ</p><p>Cho phép gửi chung các loại tài liệu tham khảo cho người dùng toàn hệ thống</p><p>Cho phép cập nhật danh mục và nội dung cơ bản của các nghiên cứu cá nhân,  sẵn sàng sử dụng như tài liệu học tập dùng chung</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý phản hồi sinh viên và bộ phận chức năng</td><td><p>Cho phép nhận các thông tin phản hồi từ sinh viên thuộc lớp hành chính, lớp tín chỉ và người dùng hệ thống.</p><p>Cho phép trả lời các ý kiến của sinh viên/ người dùng hệ thống</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý các loại văn bản, hướng dẫn, kế hoạch hoạt động</td><td><p>Cho phép xem các loại văn bản, quy định, quy chế chung</p><p>Cho phép thiết lập các sự kiện cá nhân, sự kiện lớp hành chính, sự kiện lớp tín chỉ và chế độ thông báo, nhắc nhở về các hoạt động này</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý các loại khảo sát</td><td><p>Cho phép thiết lập khảo sát cá nhân dành cho lớp hành chính và lớp tín chỉ mình quản lý</p><p>Cho phép thực hiện các khảo sát chung của hệ thống</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý khai báo sức khỏe cá nhân và sinh viên quản lý</td><td>Cho phép kê khai thông tin sức khỏe cơ bản và tình trạng cách ly y tế. Thông tin được luân chuyển trực tiếp đến bộ phận y tế nhà trường để theo dõi/ thống kê</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>Web sinh viên</td><td>Quản lý thông tin cá nhân</td><td><p>Cho phép quản lý thông tin cá nhân, cập nhật hình cá nhân, các thông tin khác không có không hồ sơ chung</p><p>Cho phép tự quản lý mật khẩu, yêu cầu cấp lại mật khẩu tự động thông qua email và số điện thoại cá nhân</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý thời khóa biểu cá nhân và sự kiện liên quan</td><td>Cho phép theo dõi thời khóa biểu học tập của lớp tín chỉ, lịch sinh hoạt chung của các lớp hành chính; chủ động</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Góc học tập sinh viên</td><td><p>Cho phép sinh viên tự tao ra 1 góc lưu trữ tài liệu, kết quả học tập và chương trình đào tạo cá nhân</p><p>Tùy biến cho phép sinh viên gắn một số tính năng của phần mềm: phản hồi, một cửa, chương trình đào tạo, học liệu số… thành lối tắt</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Học liệu số và các hướng dẫn khác</td><td>Cho phép sinh viên nhận các tài liệu học tập được gửi từ lớp tín chỉ hoặc tìm kiếm các tài liệu được chia sẻ chung trong toàn hệ thống</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Phản hồi đến các bộ phận chức năng, giảng viên và theo dõi kết quả phản hồi</td><td><p>Cho phép phản hồi đến quản trị hệ thống hoặc phản hồi đến từng bộ phận chức năng các vấn đề có liên quan.</p><p>Cho phép đính kèm các tài liệu, hình ảnh, minh chứng… trong phản hồi</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Giao tiếp với sinh viên khác</td><td>Cho phép tìm kiếm, tạo lập nhóm, nhắn tin đến các sinh viên khác trong hệ thống</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Thực hiện khảo sát</td><td>Cho phép tham gia các khảo sát thuộc phạm vi cho phép</td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Khai báo thông tin sức khỏe và cách ly y tế</td><td><p> </p><p>Cho phép khai báo các thông tin tình trạng y tế, cách ly</p><p>Cho phép tổng hợp các thông tin y tế cơ bản theo thời gian khai báo</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Chương trình đào tạo và kết quả học tập cá nhân</td><td>Cho phép theo dõi chương trình đào tạo cá nhân và kết quả học tập (chuyển từ hện thống edusoft)</td><td> </td><td> </td><td>Liên kết với phần mềm khác trong hệ sinh thái để tạo lập cây chương trình đào tạo (chuẩn) và cây chương trình thực hiện từ đó đưa ra các gợi ý về tiến độ thực hiện của sinh viên</td></tr><tr><td> </td><td> </td><td>Quản lý sự kiện cá nhân</td><td><p>Cho phép theo dõi, xác nhận có hoặc không tham gia sự kiện chung của Nhà trường</p><p>Nhận các thông báo, nhắc nhở về lịch giờ học/ thi</p><p>Cho phép tao sự kiện cá nhân hoặc sự kiện nhóm với các sinh viên khác trong hệ thống</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr><tr><td> </td><td>App</td><td> </td><td><p>Sử dụng tất cả các chức năng của eHomeWeb chuyển thành chức năng của eHomeApp</p><p>Nhận các thông báo của hệ thống thông qua chức năng notice của hệ thống</p></td><td> </td><td> </td><td> </td></tr></tbody></table>


# Báo cáo của Trung tâm Công nghệ thông tin

## Mô hình hệ thống wifi

PHỤ LỤC F7.07.03.13 HẠ TẦNG MẠNG\ <br>

1\.      Hệ thống Wifi

Trong năm 2022 nhà Trường đã trang bị và đưa vào sử dụng  01 hệ thống Wifi phủ sóng toàn trường tốc độ cao đáp ứng 2000 sinh viên, cán bộ và giáo viên có thể truy cập đồng thời Internet.

\- Hệ thống bao gồm:\
\+ 02 thiết bị tường lửa FireWall\
\+ 02 thiết bị quản lý Wifi tập chung\
\+ 02 máy chủ quản lý\
\+ 03 đường truyền Leased Line 300Mbps. Tổng băng thông là 900Mbps\
\+ 199 bộ phát AP toàn Trường và các thiết khác.

<figure><img src="https://3283270092-files.gitbook.io/~/files/v0/b/gitbook-x-prod.appspot.com/o/spaces%2F3mLnATlHliCXZcrYKvHi%2Fuploads%2FnyUdqXKu2uDxZIlsGzfv%2FMoHinhHeThongWifi.png?alt=media&amp;token=904e353d-0b25-416c-aa20-855739252b09" alt=""><figcaption><p>Mô hình hệ thống wifi của Trường (2022)</p></figcaption></figure>

2\. Đường truyền Internet

i. Data Center

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="101"></th><th></th><th></th><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>STT</td><td>Đường truyền</td><td>Nhà cung cấp</td><td>Băng thông<br>trong nước</td><td>Băng thông<br>quốc tế</td><td>Sử dụng</td></tr><tr><td>1</td><td>Leased Line</td><td>Netnam</td><td>80 Mbps</td><td>2 Mbps</td><td>Website, máy chủ các đơn vị</td></tr><tr><td>2</td><td>FTTH</td><td>Netnam</td><td>80 Mbps</td><td>Trong hồ sơ kỹ thuật không nhắc đến băng thông quốc tế</td><td>Wifi toàn Trường cũ</td></tr><tr><td> </td><td><em>2 đường FTTH</em></td><td><em>Netnam</em></td><td><em>80 Mbps</em></td><td>CS 2</td><td> </td></tr><tr><td> </td><td><em>2 đường FTTH</em></td><td><em>Netnam</em></td><td><em>80 Mbps</em></td><td>CS Quảng Ninh</td><td> </td></tr><tr><td>3</td><td>Leased Line</td><td>Netnam</td><td>100 Mbps</td><td>2 Mbps</td><td>Máy chủ QLĐT</td></tr><tr><td><p> </p><p> </p><p>ii. Wifi toàn Trường hệ thống cũ</p><p> </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>4</td><td>FTTH</td><td>FPT37 – Nhà G</td><td>80 Mbps</td><td>Trong hồ sơ kỹ thuật không nhắc đến băng thông quốc tế</td><td>Wifi toàn Trường</td></tr><tr><td>5</td><td>FTTH</td><td>FPT38 – Nhà G</td><td>80 Mbps</td><td>Wifi toàn Trường</td><td> </td></tr><tr><td>6</td><td>FTTH</td><td>Viettel 3 – Nhà G</td><td>80 Mbps</td><td>Wifi toàn Trường</td><td> </td></tr><tr><td><p> </p><p> </p><p>iii. Các tòa nhà</p><p> </p></td><td></td><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>7</td><td>FTTH</td><td>FPT – Nhà A</td><td>100 Mbps</td><td>Trong hồ sơ kỹ thuật không nhắc đến băng thông quốc tế</td><td>Mạng Internet Nhà A, T8, LienViet,VideoConference</td></tr><tr><td>8</td><td>FTTH</td><td>Viettel 1 – Nhà A</td><td>80 Mbps</td><td>Mạng Internet Nhà A</td><td> </td></tr><tr><td>9</td><td>FTTH</td><td>Viettel 2 – Nhà A</td><td>80 Mbps</td><td>Trong hồ sơ kỹ thuật không nhắc đến băng thông quốc tế</td><td>Mạng Internet Nhà A</td></tr><tr><td>10</td><td>FTTH</td><td>Viettel 1 – Nhà G</td><td>80 Mbps</td><td>Mạng Internet nhà G</td><td> </td></tr><tr><td>11</td><td>FTTH</td><td>Viettel 2 – Nhà G</td><td>80 Mbps</td><td>Máy chủ tra soát luận văn</td><td> </td></tr><tr><td>12</td><td>FTTH</td><td>FPT36 – Nhà G</td><td>100 Mbps</td><td>Mạng LAN nhà B,G</td><td> </td></tr><tr><td>13</td><td>FTTH</td><td>FPT39 – Nhà G</td><td>35 Mbps</td><td>Mạng Internet Nhà F</td><td> </td></tr></tbody></table>

&#x20;

&#x20;

iv. Hệ thống Wifi 2021 (mới bổ sung tháng 6/2021 cho hệ thống Wifi)

&#x20;

<table data-header-hidden><thead><tr><th width="68"></th><th></th><th></th><th></th><th></th><th></th></tr></thead><tbody><tr><td>14</td><td>Leased Line</td><td>VNPT</td><td>300 Mbps</td><td>10 Mbps</td><td>Wifi 2021</td></tr><tr><td>15</td><td>Leased Line</td><td>VNPT</td><td>300 Mbps</td><td>10 Mbps</td><td>Wifi 2021</td></tr><tr><td>16</td><td>Leased Line</td><td>Netnam</td><td>300 Mbps</td><td>35 Mbps</td><td>Wifi 2021</td></tr></tbody></table>

&#x20;

\
Tổng đường truyền tại Trụ sở chính Hà Nội: 1.955Mbps

&#x20;


# Báo cáo của Trung tâm Thư viện

## Thư viện Đại học Ngoại Thương hiện tại đang sử dụng 2 phần mềm:

## I/  Hệ quản trị thư viện điện tử tích hợp iLib: Giải pháp dành cho Thư viện nhằm tin học hoá toàn bộ hoạt động nghiệp vụ thư viện.

## II/ Phần mềm thư viện số iLib.DLib: Quản lý và khai thác các dạng tài liệu điện tử, tài liệu số. Nhằm đưa thư viện thực sự trở thành thư viện số, thư viện ảo.&#x20;

## III/ Cổng thông tin điện tử tích hợp

### \* Nền tảng công nghệ:

\- Hệ quản trị CSDL ORACLE

\- Web server Java Server Page servers cho môi trường hoạt động của bạn đọc như tìm kiếm, xem trạng thái mượn trả, tiểu sử v.v.

\- Form & Report 6i tools cho các hoạt động nghiệp vụ: có thể chạy trên nền giao diện web với form & report server.

### \* Chuẩn nghiệp vụ hỗ trợ:

\-  Khổ mẫu trao đổi ISO2709   &#x20;

\-  Khổ mẫu biên mục đọc máy, nhất quán, vốn dữ liệu MARC21

\- Chuẩn tìm kiếm liên thư viện Z39.50 – hỗ trợ cả từ phía Client (origin), Server (Target) và gateway.

\- Hỗ trợ công tác biên mục theo các tiêu chuẩn và quy tắc mô tả thư mục khác nhau như ISBD, AACR2,  TCVN 4743-89.

\- Hỗ trợ các khung phân loại: Dewey, UDC, BBK, LCC, khung đề mục chủ đề.

\-  Mượn liên thư viện theo chuẩn ISO10160, ISO10161 trên 3 vai trò thư viện yêu cầu, thư viện trả lời và thư viện trung gian (Requester, Responder, Intermediary)

\-  Xuất/nhập dữ liệu theo ISO2709 giữa MARC21, UNIMARC và CDS/ISIS

\-  Hỗ trợ trao đổi các chuẩn trao đổi dữ liệu XML, Dublincore, XML MARC.

### *Gói giải pháp chung:*

\* Phần mềm thư viện điện tử Ilib

\* Hệ quản trị CSDL: ORACLE

\* Hệ điều hành hỗ trợ:

\-  Windows server

\* Đề xuất mô hình: Mô hình quản trị tập trung

*Diễn giải gói giải pháp:*

## *1. Phần mềm QLTV tích hợp Ilib: có 9 phân hệ*

**Phân hệ Bổ sung**

\-  Thực hiện đặt và nhận tài liệu

\-  Theo dõi quá trình đặt và nhận

\-  Theo dõi hồ sơ các cơ sở cung cấp tài liệu (Nhà cung cấp)

\- Tự động quản lý chi tiêu của các quỹ bổ sung

\-  Tự đông báo trùng hoặc kiểm tra trùng tài liệu.

\-  Cá biệt hoá tài liệu và phân bổ về các phòng ban trong hệ thống.

\- Lập nhiều loại báo cáo thống kê hỗ trợ cho quá trình quản lý và ra quyết định.

\-  Đảm bảo liên thông với toàn bộ các module khác trong hệ thống.

\-  Quản lý đặc thù cho từng nguồn bổ sung: mua, trao đổi, ….

**Phân hệ Biên mục**

\-  Biên mục mọi loại tài liệu theo MARC21.

\-  Biên mục đa ngôn ngữ dựa trên Unicode TCVN6909.

\-  Hỗ trợ nhập liệu: trợ giúp và kiểm tra.

\-  Quản lý quy trình công việc.

\- Đáp ứng các tiêu chuẩn mô tả biên mục ISBD, AACR2, TCVN7434-89

\-  Hỗ trợ đa khung phân loại DC, UDC, BBK, LC, NLM

\-  Hỗ trợ từ khoá không kiểm soát.

\-  Kiểm soát nhất quán (authority control) theo MARC21

\-  Xuất nhập dữ liệu với CDS/ISIS, MARC21, UNIMARC

\-  In các sản phẩm thư mục.

\-  Các từ điển danh mục MARC21: ngôn ngữ, mã nước, địa lý

**Phân hệ Xuất bản phẩm nhiều kỳ**

\-  Hỗ trợ khổ mẫu lưu trữ dữ liệu Holding data theo MARC21.

\-  Quản lý bổ sung xuất bản phẩm nhiều kỳ

\-  Biên mục tổng thể và biên mục từng số

\-  Quản lý đóng tập và cá biệt hoá tập

\-  Quản lý thay đổi

\-  Quản lý giao nhận

\-  Tra cứu từng số: In phích (đặc thù báo tạp chí), OPAC

**Phân hệ Lưu thông**

\-  Quản lý thông tin bạn đọc.

\-  Quy định và áp dụng chính sách (chế độ) phục vụ sử dụng tài liệu.

\-  Quản lý phục vụ sử dụng tài liệu: yêu cầu, mượn/trả, gửi/trả, photo

\-  Phân biệt rõ ràng nghiệp vụ mượn và đọc

\-  Tích hợp mã vạch tối đa trong hoạt động.

\-  Hệ thống báo cáo lưu thông đầy đủ

\-  Lưu thông đa điểm. Chính sách cho từng điểm

\-  Huy động mọi nguồn tài nguyên phục vụ học tập-nghiên cứu vào phục vụ độc giả toàn trường.

**Phân hệ Xuất/Nhập dữ liệu**

\- Xuất/nhập dữ liệu theo ISO2709 giữa MARC21, UNIMARC và CDS/ISIS

\-  Nhập dữ liệu trực tiếp từ Internet theo chuẩn Z39.50

\-  Nhập/Xuất biểu ghi theo chuẩn ISO2709

\-  Nhập xuất với nhiều bảng mã tiếng Việt khác nhau: Unicode, TCV6909, TCVN5712, VNI, VietRes...

\- Hỗ trợ chuyển đổi dữ liệu: tự động, bán tự động nhận dạng cấu trúc CSDL.

\-  Việc Nhập/Xuất hai chiều đảm bảo tính chính xác của dữ liệu và đầy đủ nội dung của các trường trong CDS/ISIS mà thư viện đã nhập.&#x20;

**Phân hệ Tra cứu  (OPAC)**

\-  Mục lục tra cứu tìm tin trực tuyến

\-  Lưu thông trực tuyến

\- Dịch vụ thông tin trực tuyến: Xem tình trạng mượn/trả; Đăng ký mượn; Gia hạn mượn qua mạng,&#x20;

\-  Dịch vụ liên thư viện

\-  Khai thác dữ liệu số trực tuyến

\-  Đa ngôn ngữ

\-  Tích hợp Internet và bảo mật cao

**Mượn liên thư viện**

\- Đáp ứng chuẩn quốc tế về mượn liên thư viện ISO10160, 10161, IPIG v2.0

\-  Thực hiện và giám sát các giao dịch bạn đọc - thư viện&#x20;

\-  Thực hiện và giám sát các giao dịch thư viện - thư viện

\-  Đã thử nghiệm thành công với các tổ chức chuẩn quốc tế về ISO10160, 10161.

\-  Đã thử nghiệm thành công với các thư viện uy tín trên thế giới.

\- Tự động trao đổi thông điệp qua E-mail được mã hoá dưới dạng BER-MINE.

**Phân hệ Quản lý kho**

\-  Xây dựng cấu trúc kho đa cấp tương ứng với kho tài liệu trong thư viện

\-  Xem thông tin chi tiết về tình trạng kho tài liệu

\-  Sắp xếp và tổ chức tài liệu trong kho

\-  Chuyển đổi tài liệu giữa các kho

\-  Kiểm kê hiện đại

\-  Quản lý sách mang ra khỏi kho

\-  Thanh lọc tài liệu và các công việc có liên quan đến tổ chức lại kho

\-  Tích hợp mã vạch

\-  Báo cáo thống kê

**Quản trị hệ thống**

\-  Phân quyền sử dụng đến từng nút bấm

\-  Thực hiện sao lưu, phục hồi dữ liệu

\-  Có các biện pháp đảm bảo an toàn hệ thống

\-  Thiết lập các thông số toàn hệ thống

## *2. Phần mềm thư viện số Dlib: Có 7 phân hệ.*

**Biên mục**

\- Thu thập bổ sung các tư liệu cần số hoá, cung cấp công cụ và phương pháp để thu thập và bổ sung mọi dạng dữ liệu số hoá: Text, images, Audio, Video...

\-  Hỗ trợ các chuẩn mở về eBook như OEBPS1.0 và các loại file eBook phổ thông như PDF, DOC, RTF, XML, XLS, Microsoft Reader, ...

\-  Biên mục dữ liệu số theo chuẩn MARC21, Dublin Core.

\-  Tuân theo chuẩn RDF, XML.   &#x20;

\-  Đặt cấp độ bảo mật cho các file tài liệu số hóa.&#x20;

\- Tạo liên kết đến các biểu ghi liên quan từ biểu ghi đang tiến hành biên mục chi tiết.

\- Với tài liệu số hóa dạng pdf được hệ thống  tự phân tích tách trang để kiểm soát phân quyền, tăng hiệu năng và tốc độ truy xuất dữ liệu.

\-  Kế dữ liệu từ phần mềm thư viện điện tử mà thư viện đang sử dụng  sang phần mềm thư viện số để cán bộ thư viện không phải biên mục tài liệu hai lần.

**Quản lý bộ sưu tập**

\-  Tổ chức, xây dựng các bộ sưu tập theo những chủ đề quan tâm.

\-  Tìm kiếm tài liệu theo nhiều tiêu chí khác nhau. Tích chọn theo lô để đưa vào các bộ sưu tập.

\-  Phân quyền các nhóm người dùng xem theo các bộ sưu tập.

\-  Hiển thị/không hiển thị các bộ sưu tập ra trang tra cứu tài liệu số.

**Quản lý bạn đọc**

\-  Hệ thống hỗ trợ quản lý thông tin bạn đọc theo 2 dạng:

\+   Hệ thống bạn đọc độc lập

\+  Hệ thống bạn đọc tích hợp với phần mềm thư viện điện tử.

\-  Quản lý truy cập đối với loại tài liệu cũng như quyền sử dụng các tư liệu số cho từng nhóm đối tượng người dùng.

\- Cấp quyền cho nhóm bạn đọc xem những tài liệu có cấp bảo mật khác nhau.

**Quản lý thu phí download tài liệu**

\-  Quản lý các lần nộp tiền vào tài khoản của bạn đọc.

\-  Theo dõi được lịch sử giao dịch thu phí (kiểm soát các lần thu tiền vào tài khoản và các lần trừ tiền trong tài khoản khi bạn đọc thực hiện download file tài liệu số hóa).

**Quản lý lưu thông**   &#x20;

\-  Thiết lập chính sách mượn theo khoảng thời gian (từ ngày … đến ngày ….), loại tài liệu, đối tượng bạn đọc, ….

\-  Quản lý download về và xem offline file tài liệu số hóa (định dạng pdf). Chỉ bạn đọc có quyền xem mới thực hiện xem được trên phần mềm offline trong khoản thời gian N ngày, sau thời gian này bất kể bạn đọc nào cũng không xem được nữa (N là số ngày cán bộ thư viện cho phép).&#x20;

**Quản trị hệ thống**

\-  Cấu hình và lưu dữ liệu các file tài liệu số hóa trên máy chủ khác nhau.

\-  Phân quyền người dùng sử dụng các chức năng của phần mềm.

\-  Theo dõi tình trạng hệ thống trong quá trình vận hành. Ghi log khi người dùng xem các file tài liệu số.

\-  Tra cứu nhật ký theo từng người dùng, thời điểm và nội dung công việc.

**Tra cứu trực tuyến**

\-  Định nghĩa, sắp xếp các tiêu chí tìm kiếm động trên các nhãn trường Doublin Core.

\-  Xem tài liệu theo các bộ sưu tập đã được thư viện tổ chức và xây dựng.

\- Xem chi tiết biểu ghi dưới dạng các thông tin cơ bản và theo các nhãn trường Dublin Core.

\-  Với các tài liệu không thiết lập các cấp độ bảo mật thì người dùng xem được ngay sau khi tìm tin.

\-  Với các tài liệu có thiết lập các cấp độ bảo mật thì người dùng không xem được ngay, mà phải đăng nhập vào hệ thống Portal để kiểm tra quyền. Chỉ những người dùng có đủ quyền với có thể xem được.

\-  Sử dụng bộ đọc flash để người khai thác (bạn đọc) có thể đọc sách mà không cần cài đặt công cụ PDF Reader trên trình duyệt.

## *3. Cổng thông tin điện tử tích hợp*

Cổng thông tin điện tử tích hợp là một giải pháp tra cứu dữ liệu dùng chung trên một giao diện tìm kiếm duy nhất.

**Quản trị công thông tin**

\-  Thiết lập mỗi trang sẽ có cấu trúc layout khác nhau hoặc theme khác nhau có sẵn trong hệ thống.

\-  Quản lý và phân nhóm truy cập chức năng đối với từng đối tượng khác nhau.

\-  Thiết lập các nhóm vai trò và gắn người dùng vào các nhóm vai trò liên quan  đến quá trình xuất bản tin/bài như: Nhập tin/bài, Duyệt tin/bài, Xuất bản tin/bài.

\- Thiết lập quá trình biên tập, xuất bản tin bài trong hệ thống được điều chuyển qua hệ thống phê duyệt tin bài.

**Cổng thông tin tích hợp**

\-  Đưa các tin tức, bài viết giới thiệu thuộc các chuyên mục khác nhau.

\-  Người dùng tin nhập từ khóa cần tìm kiếm vào một ô tìm kiếm chung và hệ thống sẽ thực hiện tìm kiếm trong toàn bộ các CSDL của phần mềm thư viện điện tử, thư viện số để đưa ra những kết quả đáp ứng yêu cầu của người dùng tin.

\-  Chia sẻ tin/bài qua các trang mạng xã hội: facebook, twitter cho bài viết.

\-  Viết comment cho các tài liệu tìm thấy. Cán bộ phụ trách sẽ duyệt trước khi phát hành công khai.

\-  Gợi ý tìm kiếm theo các thuộc tính liên quan (revise search).

\-  Tự động thống kê các từ khóa tìm kiếm trên cổng thông tin.

\- Người tìm tin tìm kiếm lại theo các từ khóa đã thống kê được nhanh chóng.

\-  Cán bộ quản trị có thể xuất bản các ảnh sự kiện của thư viện (Không giới hạn số lượng ảnh giới thiệu xuất bản lên cổng thông tin)

\-  Tạo các bài viết giới thiệu sách mới đưa lên Cổng   &#x20;

\-  Liên kết tới các website khác (Liên kết theo đường link; Liên kết theo ảnh đại diện).

\- Thống kê số lượng truy cập tới cổng thông tin (Thống kê theo: Ngày, tuần, tháng, tất cả).


# Bộ Giáo dục: Kế hoạch tăng cường CNTT và CĐS

{% file src="/files/pN3BUOUp9MSOnpJxHB74" %}


# Các nhiệm vụ tiếp theo cần chuẩn bị thực hiện trong tháng 2 và 3/2023

*

| Nội dung                                                                                       | Người thực hiện                                                                                                                                                           | Thời gian                          |
| ---------------------------------------------------------------------------------------------- | ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- | ---------------------------------- |
| Báo cáo Ban Chỉ đạo và xin ý kiến về việc gửi Đề án đến các thành viên Ban Chỉ đạo, nhận góp ý | Tổ thư ký (Trần Đắc Lộc chuẩn bị và báo cáo)                                                                                                                              | Trước 11/02/2023                   |
| Gửi công văn xin ý kiến góp ý của thành viên Ban Chỉ đạo                                       | <p>Tổ thư ký<br>- Hoàng Hải chuẩn bị công văn, trình ký và phân phát đến thành viên BCĐ và Tổ tư vấn<br>- Trần Đình Huyên tổng hợp thông tin góp ý của thành viên BCĐ</p> | Nhận ý kiên góp ý trước 18/02/2023 |
| Họp BCĐ, giải trình về các điều chỉnh, sửa đổi Đề án theo các ý kiến góp ý                     | <p>Tổ thư ký<br>- Trần Đắc Lộc chuẩn bị và trình bày<br>- Hoàng Hải: hoàn thiện bản chốt của Đề án</p>                                                                    | 21/02/2023                         |
| Công bố Đề án                                                                                  | <p>Tổ thư ký<br>- Hoàng Hải làm tờ trình công bố Đề án, Quyết định và việc phê duyệt Đề án</p>                                                                            | 25/02/2023                         |
|                                                                                                |                                                                                                                                                                           |                                    |


# 7. Phân tích mô hình logic của Đề án

##

{% tabs %}
{% tab title="Các nhiệm vụ của mục tiêu số 1" %}
M1. Thay đổi nhận thức về chuyển đổi số
{% endtab %}

{% tab title="Hành động của mục tiêu 1" %}

* [x] A1. Chuyển đổi nhận thức
* [x] A2: Phát triển nguồn nhân lực
* [x] A3. Ban hành chính sách và kế hoạch thực hiện chuyển đổi số

{% endtab %}

{% tab title="Kết quả dự kiến" %}

## A1. Chuyển đổi nhận thức

* [x] O1. Công bố Đề án và tuyên truyền đến toàn bộ cán bộ, nhân viên
* [x] O2. Ý kiến góp ý hoặc các sáng kiến, ý tưởng về chuyển đổi số tại các đơn vị.
* [x] O3. Thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp

## A2. Phát triển nguồn nhân lực

* [x] O4. Lựa chọn và cử cán bộ đi đào tạo, học tập kinh nghiệm chuyển đổi số

## A3. Ban hành chính sách và kế hoạch thực hiện chuyển đổi số

* [x] O10: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ liên đơn vị đối với các nghiệp vụ cơ bản
* [x] O9: Cẩm nang xử lý nghiệp vụ (sách hướng dẫn)
* [x] O8: Quy trình xử lý nghiệp vụ tại các đơn vị, viện khoa (đơn lẻ)
* [x] O7. Quy định về việc sử dụng kho dữ liệu số
* [x] O6. Các văn bản, quy định về đảm bảo ATTT, an ninh mạng
  {% endtab %}

{% tab title="Thời gian thực hiện" %}

{% endtab %}
{% endtabs %}

Mục tiêu số 2:

Mục tiêu số 3

Mục tiêu số 4

Mục tiêu số 5

<table><thead><tr><th width="269">Mục tiêu</th><th width="108">Nhiệm vụ</th><th>Hành động</th><th width="135">Kểt quả</th><th>Thời gian</th></tr></thead><tbody><tr><td><p>Nâng cao nhận thức (của toàn bộ cán bộ, nhân viên đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo về chiến lược,  của người dạy, cán bộ nghiên cứu và người học) về chuyển đổi số trong giáo dục và cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập trong môi trường số, phù hợp với sự thay đổi mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ lần thứ 4 đang diễn ra.</p><p>Triển khai hệ thống thông tin quản lý của Nhà trường, bao gồm: cơ sở dữ liệu kết nối, liên thông hệ thống thông tin giữa các cơ sở/ phòng/ ban trong trường và sử dụng công cụ phân tích dữ liệu để quản lý hoạt động đào tạo.</p></td><td>M1. Thay đổi nhận thức về chuyển đổi số</td><td>A1. Chuyển đổi nhận thức</td><td><p>O1. Công bố Đề án và tuyên truyền đến toàn bộ cán bộ, nhân viên</p><p></p><p>O2. Ý kiến góp ý hoặc các sáng kiến, ý tưởng về chuyển đổi số tại các đơn vị.</p><p></p><p>O3. Thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp</p></td><td>A1. 15/12/2022<br><br>A2. 16/12/2022<br><br><br></td></tr><tr><td></td><td></td><td>A2: Phát triển nguồn nhân lực</td><td>O4. Lựa chọn và cử cán bộ đi đào tạo, học tập kinh nghiệm chuyển đổi số</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td>A3. Ban hành chính sách và kế hoạch thực hiện chuyển đổi số</td><td>O6. Các văn bản, quy định về đảm bảo ATTT, an ninh mạng</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>O7. Quy định về việc sử dụng kho dữ liệu số</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>O8: Quy trình xử lý nghiệp vụ tại các đơn vị, viện khoa (đơn lẻ)</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>O9: Cẩm nang xử lý nghiệp vụ (sách hướng dẫn)</td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td>O10: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ liên đơn vị đối với các nghiệp vụ cơ bản</td><td></td></tr><tr><td>Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, quản trị (từ quản lý sinh viên, giảng viên, cán bộ, nhà khoa học đến quá trình học tập, tiến độ, thời khóa biểu, lịch thi, lịch sinh hoạt ngoại khóa, cơ sở vật chất, thu học phí, lệ phí không dùng tiền mặt, cung cấp dịch vụ khác cho người học thông qua văn phòng một cửa trực tuyến, hội họp trực tuyến...); đảm bảo tính đồng bộ với hệ thống dữ liệu của ngành.</td><td>M2: chuyển toàn bộ các dịch vụ/ công tác phục vụ giảng viên và sinh viên, thí sinh sang nền tảng số theo mô hình một của trực tuyến</td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table>


# Mục tiêu số 1: Chuyển đổi nhận thức

{% tabs %}
{% tab title="Tên mục tiêu" %}
Mục tiêu số 1: Chuyển đổi nhận thức, tạo thói quen số
{% endtab %}

{% tab title="Yêu cầu của mục tiêu" %}
Nâng cao nhận thức (của toàn bộ cán bộ, nhân viên đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo về chiến lược,  của người dạy, cán bộ nghiên cứu và người học) về chuyển đổi số trong giáo dục và cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập trong môi trường số, phù hợp với sự thay đổi mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ lần thứ 4 đang diễn ra.

Triển khai hệ thống thông tin quản lý của Nhà trường, bao gồm:&#x20;

\+ cơ sở dữ liệu kết nối, liên thông hệ thống thông tin giữa các cơ sở/ phòng/ ban trong trường&#x20;

\+ sử dụng công cụ phân tích dữ liệu để quản lý hoạt động đào tạo, đánh giá chất lượng người học

\+ sử dụng các phần mềm, công cụ số trong quản lý khối lượng công việc của cán bộ giảng viên

\+ sử dụng các công cụ số để quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất

\+ triển khai mô hình phân tích, dự báo phục vụ quản trị toàn diện nhà trường
{% endtab %}

{% tab title="Nội dung công việc cần thực hiện" %}

* [x] A1. Chuyển đổi nhận thức
* [x] A2: Phát triển nguồn nhân lực
* [x] A3. Ban hành chính sách và kế hoạch thực hiện chuyển đổi số
  {% endtab %}

{% tab title="Chi tiết các công việc cần thực hiện" %}

## A1. Chuyển đổi nhận thức

* [x] O1. Công bố Đề án và tuyên truyền đến toàn bộ cán bộ, nhân viên
* [x] O2. Ý kiến góp ý hoặc các sáng kiến, ý tưởng về chuyển đổi số tại các đơn vị.

## A2. Phát triển nguồn nhân lực

* [x] O4. Lựa chọn và cử cán bộ đi đào tạo, học tập kinh nghiệm chuyển đổi số
* [x] O3. Thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp

## A3. Ban hành chính sách và kế hoạch thực hiện chuyển đổi số

* [x] O10: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ liên đơn vị đối với các nghiệp vụ cơ bản
* [x] O9: Cẩm nang xử lý nghiệp vụ (sách hướng dẫn)
* [x] O8: Quy trình xử lý nghiệp vụ tại các đơn vị, viện khoa (đơn lẻ)
* [x] O7. Quy định về việc sử dụng kho dữ liệu số
* [x] O6. Các văn bản, quy định về đảm bảo ATTT, an ninh mạng
  {% endtab %}

{% tab title="Phân bổ thời gian" %}

<table><thead><tr><th width="133">Tên công việc</th><th width="122">Thời gian thực hiện</th><th width="334">Kết quả cần đạt được</th><th>Kinh phí</th></tr></thead><tbody><tr><td>O1. Công bố Đề án và tuyên truyền đến toàn bộ cán bộ, nhân viên</td><td>15/03/2022 (*)</td><td><p><mark style="color:red;"><strong>(O1.1)</strong></mark> Bản Đề án chuyển đổi số của Trường Đại học Ngoại thương</p><p><mark style="color:red;"><strong>(O1.2)</strong></mark> Công văn gửi các đơn vị về việc triển khai Đề án</p><p><mark style="color:red;"><strong>(O1.3)</strong></mark> Hội thảo về Đề án chuyển đổi số, có sự tham gia của Tổ chuyên gia tư vấn<br><mark style="color:red;"><strong>(O1.4)</strong></mark> Ra mắt Cổng thông tin chuyển đổi số của Trường<br><mark style="color:red;"><strong>(O1.5)</strong></mark> Ra mắt Cổng dịch vụ một cửa trực tiếp và trực tuyến</p></td><td>(theo dự trù kinh phí của Ban Chỉ đạo)</td></tr><tr><td>O2. Ý kiến góp ý hoặc các sáng kiến, ý tưởng về chuyển đổi số tại các đơn vị.</td><td></td><td><p><mark style="color:red;"><strong>(O2.1)</strong></mark> Văn bản góp ý của các đơn vị</p><p><mark style="color:red;"><strong>(O2.2)</strong></mark> Báo cáo tình trạng sử dụng các phần mềm (do Nhà trường cung cấp hoặc tự thuê/ mua/ phát triển)</p></td><td></td></tr><tr><td>O3. Thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp</td><td></td><td><mark style="color:red;"><strong>(O3.1)</strong></mark> Văn bản thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp tư vấn về chuyển đổi số cho Nhà trường<br><mark style="color:red;"><strong>(O3.2)</strong></mark> Các hợp đồng cung cấp dịch vụ, phần mềm phục vụ số hóa, chuyển đổi số<br><mark style="color:red;"><strong>(O3.3)</strong></mark> Thỏa thuận hợp tác, cung cấp dịch vụ tư vấn chuyển đổi số của Nhà trường với các đối tác</td><td>(chi tiết theo giá trị từng hợp đồng hợp tác cụ thể)</td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td></td><td></td><td></td><td></td></tr></tbody></table>

{% endtab %}

{% tab title="Dự kiến nguồn kinh phí" %}

{% endtab %}
{% endtabs %}


# Danh mục các phần mềm, hệ thống, module hệ thống cần xây dựng

<table><thead><tr><th width="91">stt</th><th>Tên PM/HT/Module</th><th width="133">Đơn vị phối hợp</th><th>Yêu cầu hệ thống</th><th>Kinh phí</th></tr></thead><tbody><tr><td></td><td>Đầu tư trang bị</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Máy tính tại các đơn vị</td><td></td><td></td><td>Theo nhu cầu</td></tr><tr><td>2</td><td>Máy scan tại các đơn vị</td><td></td><td></td><td>Theo nhu cầu</td></tr><tr><td>3</td><td>Phòng học thông minh</td><td></td><td></td><td>1.500.000.000</td></tr><tr><td>4</td><td>Máy quét, đầu đọc thẻ thông minh tại các phòng học</td><td></td><td>Trang bị đầy đủ cho tất cả các phòng học, ở cả 2 cửa ra và vào</td><td></td></tr><tr><td>5</td><td>Máy chiếu, máy tính tại các Phòng họp Khoa</td><td></td><td></td><td>Theo yêu cầu</td></tr><tr><td>6</td><td>Server cloud</td><td></td><td></td><td>Thuê</td></tr><tr><td></td><td>Máy chủ tĩnh</td><td></td><td></td><td>2.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Phần mềm win bản quyền</td><td></td><td></td><td>100.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Phần mềm diệt virus bản quyền</td><td></td><td></td><td>100.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Đường truyền riêng của hệ thống tín chỉ</td><td></td><td></td><td>300.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Thẻ sinh viên điện tử</td><td></td><td></td><td>450.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Các module, phần mềm</td><td></td><td></td><td></td></tr><tr><td>1</td><td>Module Quản lý hồ sơ nhân sự</td><td>edusoft</td><td>Phòng TCHC sử dụng</td><td>450.000.000</td></tr><tr><td>2</td><td>Module Quản lý điểm rèn luyện và đánh giá sự tiến bộ của người học</td><td>edusoft</td><td>Phòng CTCTSV sử dụng<br>(Hệ thống cần có chức năng cho phép chấm điểm rèn luyện trực tuyến, lưu trữ hồ sơ, minh chứng trực tuyến)</td><td>72.000.000</td></tr><tr><td>3</td><td>Module portal ftugate (nâng cấp) dùng chung cho Trụ sở và các cơ sở</td><td>edusoft</td><td>Phòng QLĐT sử dụng</td><td>72.000.000</td></tr><tr><td>4</td><td>Module nhập và quản lý điểm trực tuyến</td><td>edusoft</td><td>Các Viện/Khoa sử dụng</td><td>150.000.000</td></tr><tr><td>5</td><td>Phần mềm quản lý và xác nhận văn bằng, chứng chỉ một cửa trực tuyến</td><td>tìm đối tác</td><td>Phòng HCTH sử dụng (cung cấp các loại xác minh văn bằng, chứng chỉ; quản lý phôi văn bằng chứng chỉ; sử dụng chữ ký số)</td><td>300.000.000</td></tr><tr><td>6</td><td>Phần mềm quản lý sinh viên nội trú (KTX)</td><td>edusoft hoặc một đối tác khác</td><td>Phòng QTTB sử dụng</td><td>150.000.000</td></tr><tr><td>7</td><td>Website tổng thể</td><td>tìm đối tác</td><td>Phòng TT&#x26;QHĐN chủ trì<br>(Xây dựng website thông minh, cá nhân hóa theo người dùng, tích hợp tính năng SSO</td><td>450.000.000</td></tr><tr><td>8</td><td>Văn phòng một cửa trực tuyến</td><td>tìm đối tác</td><td>chưa có đơn vị phụ trách</td><td>320.000.000</td></tr><tr><td>9</td><td>Phần mềm quản lý văn bản trực tuyến</td><td>tìm đối tác</td><td>Phòng HCTH sử dụng<br>(Có đầy đủ biểu mẫu, văn bản, quyết định)</td><td>150.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Phần mềm tuyển sinh trực tuyến</td><td>A.I Soft</td><td>Phòng QLĐT sử dụng</td><td>150.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Phần mềm hỗ trợ thực hiện học phần tốt nghiệp và xét tốt nghiệp trực tuyến</td><td>tìm đối tác</td><td></td><td>150.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Phần mềm quản lý dự án, tài sản trực tuyến</td><td>tìm đối tác</td><td></td><td>320.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Phần mềm quản lý chương trình đào tạo theo cây chương trình và cố vấn học tập trực tuyến</td><td>tìm đối tác</td><td></td><td>300.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Phần mềm quản lý khối lượng giảng dạy</td><td></td><td></td><td>150.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Phần mềm tổng hợp dữ liệu kiểm định, viết báo cáo kiểm định và công bố 3 công khai</td><td></td><td></td><td>300.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Phần mềm khảo sát, đánh giá, khảo thí trực tuyến</td><td></td><td></td><td>450.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Phần mềm Quản lý khoa học và công bố kết quả nghiên cứu</td><td></td><td></td><td>300.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Hệ thống đào tạo trực tuyến (LMS)</td><td></td><td></td><td>1.500.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Hệ thống điểm danh tíc hợp</td><td></td><td></td><td>300.000.000</td></tr><tr><td></td><td>Phần mềm Trường đại học ảo</td><td></td><td></td><td>1.000.000.000</td></tr></tbody></table>

Các phần mềm này cần được giao về cho các nhóm chuyển đổi số nghiên cứu, đề xuất nhu cầu

Phần mềm cần tích hợp SSO


# 6. Nội dung các công việc cần triển khai đến năm 2025

<details>

<summary>Các nhiệm vụ cần triển khai</summary>

* [ ] *6.1. Chuẩn bị nguồn nhân lực cho chuyển đổi số*

* [ ] *6.2. Ban hành chính sách và kế hoạch thực hiện chuyển đổi số, xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức*

* [ ] *6.3 Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu số, nền tảng và các mô hình thực hành nghề nghiệp*

* [ ] *6.4. Chuyển đổi số trong quản trị nhà trường, đảm bảo chất lượng bên trong*

* [ ] *6.5. Cung cấp các sản phẩm đào tạo cho người dùng trong trường*

* [ ] *6.6. Quản lý* khoa *học* và *phục vụ cộng đồng*

* [ ] *6.7. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT và các trang thiết bị phục vụ chuyển đổi số, đảm bảo an toàn, an ninh mạng \[A10]*

</details>


# 6.1. Về chuẩn bị nguồn nhân lực cho chuyển đổi số

## ***6.1.1. Chuyển đổi nhận thức \[A1]***

a. Triển khai tuyên truyền, phổ biến tinh thần của Chiến lược phát triển trường và Đề án chuyển đổi số trong giáo dục tới toàn thể cán bộ, công chức viên chức và người lao động trong toàn Trường, tại Trụ sở chính và các cơ sở với hình thức phù hợp.

Xuất phát từ nhận thức của người đứng đầu về chuyển đổi số, tạo sức lan tỏa, đồng tình ủng hộ của mỗi cá nhân trong đơn vị cũng như tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị thông qua vai trò, lợi ích của chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đem lại.

Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào thi đua đổi mới, sáng tạo, mạnh dạn áp dụng thử nghiệm các công nghệ số trong giáo dục; tăng cường hợp tác, kết nối các hiệp hội, doanh nghiệp CNTT về giáo dục để phát triển các sản phẩm, ứng dụng, nền tảng giáo dục số phù hợp với Nhà trường, tạo dựng nền tảng giáo dục số mang tinh thần, bản sắc Ngoại thương.

b. Từng bước hoàn thiện các văn bản, quy định về đảm bảo an toàn thông tin, đảm bảo an ninh mạng dựa trên quy định của pháp luật và các Quy chế, Chiến lược của Nhà trường.

c. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, huy động sự tham gia một cách chủ động và tích cực của người học cùng góp ý, giám sát và sử dụng các dịch vụ, tiện ích do chuyển đổi số mang lại.

Triển khai các kênh hỗ trợ trực tiếp, trực tuyến để hỗ trợ phụ huynh, học sinh, cộng đồng khi sử dụng các dịch vụ giáo dục trực tuyến.

d. Biểu dương, khen thưởng kịp thời các đơn vị trong trường, các cán bộ, giảng viên và nhân viên đi đầu sáng tạo, có thành tích tiêu biểu trong chuyển đổi số tại Trường.

## *6.1.2. Phát triển nguồn nhân lực \[A2]*

Tìm kiếm và ký thỏa thuận hợp tác với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm triển khai chuyển đổi số để phối hợp triển khai các hội thảo, hội nghị bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyển đổi số cho cán bộ quản lý, cán bộ, giảng viên và sinh viên trong toàn trường.

Triển khai hợp tác, đào tạo cán bộ chuyển đổi số (ở tất cả các cấp, bao gồm cả Ban chỉ đạo) về các công nghệ số áp dụng trong giáo dục gồm các tiêu chuẩn CNTT giáo dục, các công nghệ số về dữ liệu lớn, di động... làm nòng cốt trong chuyển đổi số giáo dục.

Triển khai các chương trình đào tạo ngắn hạn, đào tạo lại về việc triển khai chuyển đổi số trong giáo dục cho Lãnh đạo các đơn vị.

Chủ động lựa chọn, đào tạo nguồn nhân lực đủ khả năng hỗ trợ, tư vấn, triển khai chuyển đổi số tại các đơn vị ngoài nhà trường.


# 6.2. Ban hành chính sách và kế hoạch thực hiện chuyển đổi số, xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức

## *6.2.1. Ban hành chính sách và kế hoạch chuyển đổi số \[A3]*

Cụ thể hóa chiến lược chuyển đổi số, thống nhất các quy trình làm việc tại các đơn vị tiến tới xây dựng ma trận công việc theo KPI và mức độ liên thông xử lý công việc theo quy trình trong đó xác định nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị trong chuỗi công việc và sản phẩm đầu ra là số liệu theo đúng biểu mẫu báo cáo thống kê; xây dựng bản đồ chuyển đổi số.

Rà soát, bổ sung các văn bản hướng dẫn, quy định chung áp dụng tại Trường, phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà trường, định hướng chiến lược và các quy định của pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, như:

* [x] Hướng dẫn thử nghiệm các sản phẩm giáo dục số mới;
* [x] Nghiên cứu, phát triển các nền tảng số trong giáo dục hoặc thuê dịch vụ cho các sản phẩm dịch vụ giáo dục số;
* [x] Xây dựng định mức chi trả cho việc triển khai số hóa tài liệu, kết nối cơ sở dữ liệu, sản xuất bài giảng điện tử của các học phần thuộc chương trình và học phần thuộc chương trình vệ tinh;
* [x] Các quy định về quản lý, thu thập dữ liệu giáo dục;
* [x] Các quy chuẩn, quy định về kết nối, liên thông dữ liệu giữa các phần mềm hiện đang sử dụng, đồng thời sẵn sàng kết nối các hệ thống hiện đang sử dụng với các hệ thống mới sẽ được xây dựng trong tương lai nhằm phục vụ mục đích chuyển đổi số;
* [x] Ban hành văn bản hướng dẫn thí điểm một số giải pháp ứng dụng CNTT và truyền thông hỗ trợ hoạt động chuyển đổi số tại một số đơn vị tiêu biểu như Phòng Tổ chức – Nhân sự, Phòng Hành chính – Tổng hợp, Phòng QLĐT, Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Quản lý khoa học, Phòng Quản trị thiết bị, Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng và một số Viện/ Khoa chuyên môn: Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Khoa Tài chính Ngân hàng, Khoa Kinh tế quốc tế, Khoa Quản trị kinh doanh.
* [x] Ưu tiên xây dựng công cụ văn phòng một cửa điện tử và ban hành văn bản hướng dẫn về xác thực điện tử (xác nhận là sinh viên, xác nhận điểm danh, xác nhận tốt nghiệp, xác nhận các thông tin khác, đăng ký sử dụng dịch vụ gia tăng…) trong phạm vi Trường.

## *6.2.2. Xây dựng cơ chế hoạt động và thành lập các tổ chuyên môn hỗ trợ chuyển đổi số*

&#x20;Thành lập các nhóm thực hiện các hoạt động theo từng mục tiêu cụ thể với các kết quả được đề cập tới trong Đề án này, gồm:

* [x] nhóm chuyển đổi số các hoạt động hành chính - tổng hợp - nhân sự
* [x] nhóm chuyển đổi số trong công tác quản lý tài chính, kế hoạch
* [x] nhóm chuyển đổi số trong công tác quản lý tài sản, thiết bị, dự án, đề án
* [x] nhóm chuyển đổi số trong công tác đào tạo, đào tạo trực tuyến
* [x] nhóm chuyển đổi số trong công tác NCKH - QHQT
* [x] nhóm xây dựng và phát triển học liệu
* [x] nhóm chuyển đổi số trong công tác khảo thí, đảm bảo chất lượng, khảo sát, đánh giá và kiểm định
* [x] nhóm chuyển đổi số về cổng thông tin điện tử, truyền thông, cựu người học
* [x] nhóm chuyển đổi số về công tác thư viện, sách điện tử
* [x] nhóm chuyển đổi số trong công tác văn phòng một cửa (trực tiếp và trực tuyến)
*
* [x] nhóm xây dựng bản đồ chuyển đổi số chung của nhà trường và riêng của từng đơn vị
* [x] nhóm tổ chức số hóa
* [x] nhóm chuyển đổi số trong công tác quản lý sự tiến bộ của người học, ktx, văn bằng, chứng chỉ


# 6.3 Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu số, nền tảng và các mô hình thực hành nghề nghiệp

## ***6.3.1. Củng cố và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu số \[A4]***

a. Tiếp tục duy trì, phát triển hệ thống CSDL hiện có, tích hợp, đồng bộ với các hệ thống phần mềm quản lý nhà trường.

b. Số hóa các dữ liệu hiện có; xây dựng, triển khai nền tảng tích hợp cơ sở dữ liệu toàn trường, bảo đảm khả năng đồng bộ với các nền tảng chuyển đổi số được xây dựng trong tương lai, đáp ứng các yêu cầu về xác thực, bảo mật và an toàn thông tin.

c. Phát triển, hoàn thiện CSDL về giáo dục, ứng dụng các công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) trong việc xây dựng, lưu trữ dữ liệu hướng tới việc lưu trữ nhiều bên (ứng dụng công nghệ Blockchain), lưu trữ dữ liệu tại các máy chủ cứng và các máy chủ ảo.

d. Từng bước xây dựng, phát triển nền tảng dữ liệu mở về giáo dục, thu thập dữ liệu kết hợp với dữ liệu chia sẻ từ các hệ thống CSDL khác.

## *6.3.2. Xây dựng nền tảng số, bài giảng số, mô hình thực hành, thực tập số \[A5]*

Chủ động áp dụng các giải pháp phù hợp với nền tảng phát triển kỹ năng số, tạo điều kiện cho việc trao đổi tài nguyên học tập, tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng số trực tuyến tại mỗi đơn vị trong phạm vi toàn trường.

Lựa chọn các các nền tảng siêu ứng dụng di động, có khả năng đồng bộ với các hệ thống thông tin của ngành để cung cấp các dịch vụ giáo dục, hướng tới xây dựng hệ sinh thái giáo dục mở mang tinh thần Ngoại thương.


# 6.4. Chuyển đổi số trong quản trị nhà trường, đảm bảo chất lượng bên trong

Triển khai hệ thống chữ ký số phục vụ việc xác thực dữ liệu và số hóa, lưu trữ, xác nhận thông tin, tiến tới thực hiện môi trường đại học số, phòng học thông minh, phòng thi không giấy tờ...

Thử nghiệm áp dụng đồng bộ hệ thống xác thực chữ ký số chuyên dùng của Chính phủ tại Văn phòng Đảng - Đoàn thể và Phòng Quản lý đào tạo.


# 6.5. Cung cấp các sản phẩm đào tạo cho người dùng trong trường

## ***6.5.1. Đào tạo nội bộ phục vụ chuyển đổi số tại trường \[A6]***

Lựa chọn công cụ phù hợp, từng bước tiến hành xây dựng bài giảng số cho các học phần trọng điểm, đặc trưng của Nhà trường và các học phần của chương trình vệ tinh, tiến tới tất cả các học phần đều có đầy đủ tài liệu, học liệu điện tử, bài giảng điện tử, phương án tổ chức học tập và thi, quản lý hoạt động giảng dạy theo hình thức blended hoặc hoàn toàn trực tuyến.

Xây dựng các mô hình thực chiến cho các ngành, chương trình đào tạo, tạo môi trường ảo để người học có thể thực hành trên nền tảng số với các nghiệp vụ thật.

## ***6.5.2. Quản lý hoạt động đào tạo số \[A7]***

Xây dựng nền tảng phù hợp nhằm quản lý toàn bộ quá trình giảng dạy – học tập – công nhận kết quả và liên hệ với người học sau khi tốt nghiệp, đảm bảo có thể cung cấp lộ trình học tập phù hợp với từng đối tượng người học, theo dõi được sự tiếp bộ của người học trong toàn bộ quá trình học; xây dựng hệ sinh thái giáo dục có tính liên thông giữa các bậc học trong trường và liên thông giữa trường với các cơ sở giáo dục đại học, sau đại học trong vào ngoài nước.


# 6.6. Quản lý khoa học và phục vụ cộng đồng

## ***6.6.1. Cung cấp các tư liệu học liệu và kết quả nghiên cứu cho cộng đồng ở dạng số \[A8]***

Xây dựng hệ thống, hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở nhằm phục vụ đông đảo người học, doanh nghiệp và các đối tượng khác quan tâm bao gồm dữ liệu về kết quả nghiên cứu, dữ liệu người học, dữ liệu doanh nghiệp liên kết và hệ thống khác.

Hình thành hệ sinh thái chung, tạo mối liên hệ giữa giảng viên/ cán bộ nghiên cứu - cựu sinh viên – sinh viên – doanh nghiệp – xã hội nhằm xây dựng một hệ sinh thái Nhà trường – doanh nghiệp mang tính thực chất, hiệu quả.

## ***6.6.2. Hoạt động tư vấn và đào tạo cho các đơn vị có nhu cầu \[A9]***

Sẵn sàng cho hoạt động tư vấn, đào tạo và đồng hành xây dựng chiến lược chuyển đổi số cho các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp với tư cách là cơ sở giáo dục tiên phong trong chuyển đổi số


# 6.7. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT và các trang thiết bị phục vụ chuyển đổi số, đảm bảo ATTT

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chuyển đổi nhận thức và hành động nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh mạng.

Tham mưu xây dựng, đầu tư, triển khai các hệ thống kỹ thuật bảo đảm an toàn thông tin phục vụ phát triển Trường Đại học số.

Định kỳ đánh giá các nguy cơ về mất an toàn, an ninh mạng đối với toàn bộ hệ thống, chủ động đề xuất, triển khai các giải pháp nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống thông tin của đơn vị và của toàn Trường.

Biến các sản phẩm đã được số hóa của nhà trường thành sản phẩm được cung cấp ra thị trường với tư cách là sản phẩm của nền kinh tế số - về cơ bản cần xác định nguyên tắc hợp tác với các bên để duy trì hoặc quyền sở hữu sản phẩm số được tạo ra.\[\[2]]


# Bộ tiêu chí đánh giá chuyển đổi số CS GD ĐH

{% file src="/files/NxjOL98qrSS5HQSbn0Cf" %}

Bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá chuyển đổi số trường đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành [Quyết định 4740/QĐ-BGDĐT](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4740-QD-BGDDT-2022-Bo-chi-so-tieu-chi-danh-gia-chuyen-doi-so-co-so-giao-duc-dai-hoc-549856.aspx) ngày 30/12/2022 về Bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá chuyển đổi số cơ sở giáo dục đại học.

Bộ chỉ số này được áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

*Bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá chuyển đổi số trường đại học (Hình từ internet)*

Cấu trúc Bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá chuyển đổi số trường đại học

Cấu trúc của Bộ chỉ số gồm 02 nhóm tiêu chí thành phần như sau:

\- Nhóm tiêu chí “Chuyển đổi số trong đào tạo”.

\- Nhóm tiêu chí “Chuyển đổi số trong quản trị cơ sở giáo dục đại học”.

Mức độ chuyển đổi số trường đại học

\- Mức độ chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục đại học được đánh giá theo từng nhóm tiêu chí thành phần, thang điểm 100, gồm 03 mức độ:

\+ Mức chưa đáp ứng: Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí dưới 50. Ở mức này, cơ sở giáo dục đại học chưa đáp ứng các yêu cầu cơ bản về triển khai chuyển đổi số.

\+ Mức đáp ứng cơ bản: Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí từ 50 đến 75. Ở mức này, các cơ sở giáo dục đại học đã đáp ứng yêu cầu cơ bản về triển khai chuyển đổi số.

\+ Mức đáp ứng tốt: Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí trên 75. Ở mức này, các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng tốt các yêu cầu cơ bản và một số yêu cầu nâng cao về triển khai chuyển đổi số.

\- Việc xác định mức độ chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục đại học được tổ chức đánh giá mức độ theo Bộ chỉ số kèm theo [Quyết định 4740/QĐ-BGDĐT](https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4740-QD-BGDDT-2022-Bo-chi-so-tieu-chi-danh-gia-chuyen-doi-so-co-so-giao-duc-dai-hoc-549856.aspx) ngày 30/12/2022.

Bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá chuyển đổi số trường đại học

| STT                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                        | Tiêu chí                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                    | Điểm tối đa | Điểm thành phần                                                                                                                                                      | Mức độ                                                                                   | Ghi chú, minh chứng                                                                                      |
| ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- | --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- | ----------- | -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- | ---------------------------------------------------------------------------------------- | -------------------------------------------------------------------------------------------------------- |
| 1.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         | Chuyển đổi số trong đào tạo                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                 | 100         |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| 1.1.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | Có ban hành kế hoạch đào tạo trực tuyến                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                     |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          | Điều kiện bắt buộc                                                                                       |
| 1.2.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | Có ban hành quy chế đào tạo trực tuyến                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                      |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          | Điều kiện bắt buộc                                                                                       |
| 1.3.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | <p>Triển khai phần mềm đào tạo trực tuyến:</p><p>- Có triển khai đào tạo trực tuyến trực tiếp (qua phần mềm như Microsoft Teams, Zoom, Google Meet, phần mềm tương đương khác).</p>                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         | 20          | *Tối đa 4 điểm.*                                                                                                                                                     | <p>Mức độ 1: dưới 8 điểm</p><p>Mức độ 2: từ 8-14 điểm</p><p>Mức độ 3: trên 14 điểm</p>   | Đường link, thông tin về giải pháp                                                                       |
| <p>- Có triển khai hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS)/hệ thống quản lý nội dung học tập trực tuyến (LCMS) (cung cấp thông tin: Tên giải pháp, tự xây dựng/thuê/mua).</p><p>Hệ thống LMS/LCMS có triển khai các chức năng:</p><p>(1) Người học có thể tự học tập, tự đánh giá, nắm bắt được tiến trình, kết quả học tập của bản thân;</p><p>(2) Cơ sở giáo dục đại học quản lý điểm, tiến trình học tập của người học và các hoạt động của giảng viên, cố vấn học tập trên hệ thống;</p><p>(3) Cung cấp diễn đàn trao đổi và các công cụ hỗ trợ khác để người học có thể trao đối với giảng viên và các phòng ban của cơ sở giáo dục đại học;</p><p>(4) Tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên.</p> | *Tối đa 16 điểm, mỗi chức năng triển khai được tối đa 4 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| 1.4.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | Số lượng khóa học trực tuyến (đầy đủ thành phần nội dung và hoạt động đào tạo từ đăng ký vào học cho đến hoàn thành một học phần cụ thể) đã được thẩm định và đưa vào đào tạo.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              | 20          | <p><em>- Ít hơn 20 khóa học: tối đa 6 điểm.</em></p><p><em>- Ít hơn 50 khóa học: tối đa 12 điểm.</em></p><p><em>- Có nhiều hơn 50 khóa học: tối đa 20 điểm.</em></p> | <p>Mức độ 1: dưới 8 điểm</p><p>Mức độ 2: từ 8-14 điểm</p><p>Mức độ 3: trên 14 điểm</p>   | Đường link và số lượng học liệu                                                                          |
| 1.5.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | <p>Triển khai hệ thống thư viện điện tử/thư viện số đáp ứng:</p><p>(1) Số lượng ấn phẩm số đang cung cấp đáp ứng các học phần đào tạo;</p><p>(2) Số lượng các cơ sở dữ liệu tạp chí chuyên ngành có kết nối và cung cấp truy cập cho sinh viên;</p><p>(3) Ban hành quy chế quản lý, sử dụng;</p><p>(4) Số lượng sinh viên thường xuyên sử dụng;</p><p>(5) Cung cấp chức năng mượn - trả trực tuyến.</p>                                                                                                                     | 20          | *Tối đa 20 điểm, đáp ứng mọi yêu cầu được tối đa 5 điểm.*                                                                                                            | <p>Mức độ 1: dưới 8 điểm</p><p>Mức độ 2: từ 8-14 điểm</p><p>Mức độ 3: trên 14 điểm</p>   | Đường link, văn bản ban hành, số liệu                                                                    |
| 1.6.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | <p>Triển khai chuyển đổi số công tác khảo thí:</p><p>- Tổ chức thi, kiểm tra trên máy tính (trên phòng máy tính nối mạng LAN); ban hành quy chế thi, kiểm tra trên máy tính; tỷ lệ môn học/học phần được tổ chức thi, kiểm tra trên máy tính.</p>                                                                                                                                                                                                                                                                           | 20          | *Tối đa 4 điểm.*                                                                                                                                                     | <p>Mức độ 1: dưới 8 điểm</p><p>Mức độ 2: từ 8-14 điểm</p><p>Mức độ 3: trên 14 điểm</p>   | Tên giải pháp, quy chế /kế hoạch/văn bản triển khai, số liệu                                             |
| - Phần mềm tổ chức thi, kiểm tra trên máy tính có kết nối, trao đổi kết quả với hệ thống quản trị nhà trường.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              | *Tối đa 6 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| 1.7.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | <p>Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số:</p><p>- Tỉ lệ giảng viên có thể khai thác sử dụng được các phần mềm, công cụ nhằm đổi mới phương pháp dạy học.</p>                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              | 10          | *< 30%: tối đa 2 điểm; 30%-60%: tối đa 3 điểm; > 60%: tối đa 5 điểm.*                                                                                                | <p>Mức độ 1: dưới 5 điểm</p><p>Mức độ 2: từ 5-8 điểm</p><p>Mức độ 3: trên 8 điểm</p>     | Số liệu                                                                                                  |
| - Tỉ lệ giảng viên có thể xây dựng được học liệu số, bài giảng điện tử.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                    | *< 30%: tối đa 2 điểm; 30%-60%: tối đa 3 điểm; >60%: tối đa 5 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                        |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| 1.8.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | <p>Hệ thống hỗ trợ đào tạo trực tuyến:</p><p>- Có studio phục vụ sản xuất học liệu (studio bao gồm phòng chuyên biệt được lắp đặt các phần mềm và thiết bị CNTT dùng cho việc xây dựng, biên tập và xuất bản học liệu điện tử):</p><p>(1) Hệ thống studio được vận hành thường xuyên;</p><p>(2) số lượng học liệu tự sản xuất có chất lượng;</p><p>(3) giảng viên được sử dụng studio để xây dựng học liệu.</p>                                                                                                             | 10          | *Tối đa 6 điểm, đáp ứng mỗi yêu được tối đa 2 điểm.*                                                                                                                 | <p>Mức độ 1: dưới 5 điểm</p><p>Mức độ 2: từ 5-8 điểm</p><p>Mức độ 3: trên 8 điểm</p>     | Thông tin về studio, số liệu học liệu tự sản xuất, thông tin hệ thống phòng lab, phòng CNTT đa chức năng |
| - Hệ thống phòng lab, phòng CNTT đa chức năng.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             | *Tối đa 4 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| 2.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         | Chuyển đổi số trong quản trị cơ sở giáo dục đại học                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         | 100         |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| 2.1.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | Cơ sở giáo dục đại học thành lập bộ phận chỉ đạo, phụ trách, triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số (Thông tin: Họ tên, chức vụ, phòng/ban/khoa, email, điện thoại).                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          | Điều kiện bắt buộc                                                                                       |
| 2.2.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | Ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT, chuyển đổi số.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          | Điều kiện bắt buộc                                                                                       |
| 2.3.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin; quy chế quản lý, vận hành, sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin trong cơ sở giáo dục đại học.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          | Điều kiện bắt buộc                                                                                       |
| 2.4.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | <p>Có triển khai phần mềm quản trị cơ sở giáo dục đại học (cung cấp thông tin: tên giải pháp, tự xây dựng/mua/thuê):</p><p>- Có triển khai phân hệ quản lý đào tạo (tuyển sinh, đào tạo, cấp bằng).</p>                                                                                                                                                                                                                                                                                                                     | 50          | *Tối đa 15 điểm.*                                                                                                                                                    | <p>Mức độ 1: dưới 30 điểm</p><p>Mức độ 2: từ 30-40 điểm</p><p>Mức độ 3: trên 40 điểm</p> | Đường link, quy chế/ văn bản hướng dẫn, số liệu                                                          |
| - Có triển khai phân hệ quản lý nhân sự                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                    | *Tối đa 5 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| - Có triển khai phân hệ quản lý cơ sở vật chất, tài sản.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   | *Tối đa 5 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| - Có triển khai phân hệ quản lý tài chính.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                 | *Tối đa 5 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| - Có triển khai phân hệ quản lý nghiên cứu khoa học.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | *Tối đa 5 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| - Có triển khai văn phòng điện tử (văn bản điện tử, hồ sơ công việc, chữ ký số,...).                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | *Tối đa 5 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| - Tuân thủ quy định kỹ thuật về dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục đại học; kết nối và trao đổi đầy đủ dữ liệu với cơ sở dữ liệu giáo dục đại học HEMIS (do Bộ quản lý).                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                 | *Tối đa 10 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                           |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| 2.5.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | <p>Triển khai các dịch vụ trực tuyến:</p><p>- Có Cổng thông tin điện tử đáp ứng cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định (Thông tư <a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/cong-nghe-thong-tin/thong-tu-15-2018-tt-bgddt-su-dung-thu-dien-tu-trang-thong-tin-dien-tu-cua-co-so-giao-duc-dai-hoc-389478.aspx">15/2018/TT-BGDĐT</a> ngày 27/7/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và trang thông tin điện tử của các cơ sở giáo dục đại học, các trường cao đẳng sư phạm).</p> | 30          | *Tối đa 4 điểm.*                                                                                                                                                     | <p>Mức độ 1: dưới 15 điểm</p><p>Mức độ 2: từ 15-24 điểm</p><p>Mức độ 3: trên 24 điểm</p> | Tên giải pháp, đường link, quy chế/văn bản, số liệu                                                      |
| - Có triển khai ứng dụng kết nối giữa sinh viên và nhà trường (Thông tin: Qua OTT - Over The Top).                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         | *Tối đa 4 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| - Có triển khai các dịch vụ phục vụ người học (Tuyển sinh online, đăng ký học tín chỉ, đăng ký và báo cáo kết quả thực tập, tra cứu thông tin và kết quả học tập, các dịch vụ liên quan đến xác nhận của cơ sở giáo dục đại học, đóng học phí, dịch vụ liên quan đến thư viện, dịch vụ liên quan đến ký túc xá, văn bằng chứng chỉ, sinh viên sau tốt nghiệp...).                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                          | *Tối đa 6 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| - Có triển khai các dịch vụ phục vụ giảng viên, nhân viên, cán bộ quản lý (Đăng ký lịch công tác, đăng ký nghỉ phép, xác nhận hồ sơ...).                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   | *Tối đa 6 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| - Có triển khai dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu khoa học: (Đăng ký, xét duyệt, phê duyệt đề tài; đăng ký kế hoạch nghiên cứu, sinh hoạt khoa học, hội nghị, hội thảo; quản lý thông tin đề tài nghiên cứu khoa học, lý lịch khoa học, các công bố công trình nghiên cứu khoa học; chuyển giao kết quả nghiên cứu và hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo).                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                   | *Tối đa 5 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| - Có triển khai dịch vụ thu phí dịch vụ giáo dục theo hình thức không dùng tiền mặt.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       | *Tối đa 5 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| 2.6                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                        | <p>Hạ tầng kỹ thuật CNTT phục vụ quản trị, điều hành:</p><p>- Triển khai phương án tổng thể đảm bảo tính kế thừa, khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ và liên thông và dùng chung dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trong cơ sở giáo dục đại học (Các hệ thống kết nối dữ liệu qua LGSP; dữ liệu tích hợp trong Kho dữ liệu lớn; tài khoản đăng nhập một lần - SSO,...).</p>                                                                                                                                              | 20          | *Tối đa 6 điểm.*                                                                                                                                                     | <p>Mức độ 1: dưới 10 điểm</p><p>Mức độ 2: từ 10-15 điểm</p><p>Mức độ 3: trên 15 điểm</p> | Đường link, quy chế/ văn bản, số liệu                                                                    |
| - Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn các hệ thống thông tin theo cấp độ.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             | *Tối đa 10 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                           |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |
| - Cung cấp truy cập Internet miễn phí cho sinh viên và giảng viên.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         | *Tối đa 4 điểm.*                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            |             |                                                                                                                                                                      |                                                                                          |                                                                                                          |

(Lưu ý: Dữ liệu cung cấp được lấy tại thời điểm của năm học đang triển khai đánh giá).

&#x20;


# Đề án -  Bản word

{% file src="/files/Cfz6hAtrPSEh8kWHjQlw" %}

{% file src="/files/KJeqHGemHHJHjqvlVg0K" %}


